VIMEXTECH

Văn bản hợp nhất số 32/VBHN-BCT - Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa

Thứ Năm, 28/05/2026
NGÔ XUÂN TRƯỜNG
Tài liệu này tổng hợp các nội dung trọng tâm của Thông tư số 01/2026/TT-BCT (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 26/2026/TT-BCT) quy định chi tiết về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.
Thông tư số 01/2026/TT-BCT thiết lập một khung pháp lý toàn diện nhằm quản lý chặt chẽ vòng đời của hóa chất, từ sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu đến tồn trữ và sử dụng. Những điểm cốt lõi nhất bao gồm:
  • Hiệu lực thi hành: Bắt đầu từ ngày 17 tháng 01 năm 2026.
  • Cơ chế quản lý: Đẩy mạnh phân cấp quản lý hành chính cho Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh và hiện đại hóa thông qua chuyển đổi số và Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.
  • Đối tượng kiểm soát: Tập trung nghiêm ngặt vào hóa chất cấm, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (nhóm 1 và nhóm 2) và hóa chất mới.
  • Tiêu chuẩn hóa: Áp dụng Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS) và quy định mẫu Phiếu an toàn hóa chất (MSDS) chuẩn hóa 16 mục.
1. Phạm vi điều chỉnh và Phân cấp quản lý
Thông tư quy định chi tiết việc phân cấp thực hiện các thủ tục hành chính, tạo sự chủ động cho địa phương trong việc quản lý hoạt động hóa chất trên địa bàn.
1.1. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
UBND cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân đặt trụ sở chính hoặc kho tồn trữ chịu trách nhiệm:
  • Cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2.
  • Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho cả nhóm 1 và nhóm 2.
  • Cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương.
  • Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với các cơ sở phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất do Bộ Công Thương thẩm định.
1.2. Thẩm quyền của Cục Hóa chất
Cục Hóa chất thực hiện các nhiệm vụ mang tính chuyên sâu và quy mô lớn hơn:
  • Thẩm định điều kiện thực tế để cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cấm trong lĩnh vực công nghiệp.
  • Quản lý cấp phép cho tổ chức sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1, hoặc tổ chức kinh doanh đồng thời cả nhóm 1 và nhóm 2.
  • Tổ chức thẩm định hóa chất mới và tiếp nhận thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
2. Quản lý hóa chất cần kiểm soát đặc biệt và Hóa chất cấm
Đây là các nhóm hóa chất có nguy cơ cao, đòi hỏi các biện pháp kiểm soát nghiêm ngặt về dòng chảy hàng hóa và an ninh.
2.1. Kiểm soát thất thoát
Tổ chức hoạt động liên quan đến hóa chất cấm và hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải xây dựng Phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát. Nội dung phương án bao gồm:
  • Kiểm soát kho: Mô tả kết cấu kho, hệ thống giám sát an ninh (camera, báo động), điều kiện bảo quản và biển cảnh báo.
  • Quy trình nội bộ: Hệ thống ghi chép xuất-nhập-tồn hàng ngày, phân cấp trách nhiệm giữa thủ kho và người giám sát.
  • Đào tạo: Hồ sơ huấn luyện an toàn hóa chất và phòng cháy chữa cháy.
2.2. Phiếu kiểm soát mua, bán
  • Lộ trình: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, các giao dịch mua bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải lập Phiếu kiểm soát.
  • Thời hạn: Trong vòng 10 ngày kể từ ngày giao hàng.
  • Hệ thống: Thực hiện thông qua hệ thống định danh và truy xuất nguồn gốc trên nền tảng xác thực điện tử do Bộ Công An quản lý, sau đó đồng bộ về Cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Công Thương.
3. Tiêu chuẩn Phân loại và Thông tin An toàn
Việc nhận dạng nguy cơ phải tuân thủ các quy tắc khoa học và chuẩn mực quốc tế.
3.1. Nguyên tắc phân loại GHS
Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ phân loại hóa chất theo nguyên tắc của Hệ thống hài hòa toàn cầu (GHS) từ phiên bản 2 năm 2007 trở lên. Các đặc tính nguy hiểm được chia thành các nhóm chính:
  • Nguy hại vật chất: Chất nổ, khí dễ cháy, chất lỏng/rắn dễ cháy, chất tự phản ứng, chất oxy hóa, ăn mòn kim loại...
  • Nguy cơ sức khỏe: Độc cấp tính, ăn mòn/kích ứng da, tổn thương mắt, tác nhân gây ung thư, đột biến tế bào mầm, độc tính sinh sản.
  • Nguy hại môi trường: Độc hại đến môi trường thủy sinh (cấp tính và mãn tính).
3.2. Phiếu an toàn hóa chất (SDS/MSDS)
Phiếu an toàn hóa chất là tài liệu bắt buộc, phải được biên soạn bằng tiếng Việt và bao gồm 16 nội dung cơ bản:
STT
Nội dung cơ bản của Phiếu an toàn hóa chất
1
Nhận dạng hóa chất và thông tin về nhà cung cấp
2
Nhận dạng đặc tính nguy hiểm của hóa chất
3
Thông tin về thành phần các chất
4
Biện pháp sơ cứu về y tế
5
Biện pháp xử lý khi có hỏa hoạn
6
Biện pháp phòng ngừa, ứng phó khi có sự cố
7
Yêu cầu về sử dụng, bảo quản
8
Kiểm soát phơi nhiễm/Thiết bị bảo vệ cá nhân
9
Đặc tính lý, hóa của hóa chất
10
Mức ổn định và phản ứng của hóa chất
11
Thông tin về độc tính
12
Thông tin về sinh thái
13
Thông tin về thải bỏ
14
Thông tin khi vận chuyển
15
Thông tin về pháp luật
16
Các thông tin cần thiết khác
4. Chuyển đổi số trong quản lý nhà nước
Thông tư nhấn mạnh việc xây dựng và vận hành Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất hiện đại, bảo đảm an toàn thông tin và an ninh mạng.
  • Thành phần dữ liệu: Danh mục hóa chất quốc gia; dữ liệu hoạt động hóa chất hàng năm của doanh nghiệp; dữ liệu thực hiện thủ tục hành chính; và dữ liệu phiếu kiểm soát mua bán hóa chất đặc biệt.
  • Kết nối: Cơ sở dữ liệu phải có khả năng kết nối với Cổng dịch vụ công của Bộ Công Thương và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.
  • Trách nhiệm: Cục Hóa chất chủ trì vận hành dữ liệu, trong khi Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số phối hợp xây dựng các chức năng cấp phép trực tuyến.
5. Quy định về Hóa chất mới và Sản phẩm chứa hóa chất nguy hiểm
  • Hóa chất mới: Phải thực hiện đăng ký với Cục Hóa chất. Hồ sơ bao gồm Văn bản đề nghị và Báo cáo tóm tắt đánh giá hóa chất mới (mô tả tính chất kỹ thuật, công dụng, đánh giá nguy cơ đối với sức khỏe/môi trường và biện pháp quản lý an toàn).
  • Hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm: Các sản phẩm, hàng hóa chưa có quy chuẩn kỹ thuật nhưng chứa hóa chất nguy hiểm thuộc danh mục quy định tại Phụ lục XIX phải thực hiện công bố thông tin về hàm lượng.
6. Điều khoản thi hành
  • Thời điểm có hiệu lực: 17/01/2026.
  • Văn bản thay thế: Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư số 32/2017/TT-BCT và Thông tư số 17/2022/TT-BCT.
  • Quy định chuyển tiếp: Các Giấy phép, Giấy chứng nhận đã cấp trước đó vẫn được sử dụng cho đến khi hết hạn hoặc có thay đổi về điều kiện sản xuất, kinh doanh. Khi hết hạn, tổ chức phải thực hiện thủ tục cấp lại theo các biểu mẫu mới quy định tại Thông tư này.

Linkdownload Thông tư hướng dẫn: https://drive.google.com/file/d/1JsjAfgY4RTkrQY0A9fRqRRSC2JHVRq0R/view?usp=sharing
Link download các mẫu văn bản: https://drive.google.com/file/d/167yApEU02zNlh9Tsjwtp6Ia42CbRDEJL/view?usp=sharing
Link download file word: https://docs.google.com/document/d/1-PtND9jwadSwoudYvSvjjWhwANwCJ1V5/edit?usp=sharing&ouid=116255397666657624757&rtpof=true&sd=true
Link download file zip: https://drive.google.com/file/d/1ScrMfLTOndQvXg2VsZof41nePh-kfLZL/view?usp=sharing

Viết bình luận của bạn
Tiếng Việt Tiếng Anh
Được hỗ trợ bởi google Dịch
 
Hotline 0913208796