TỔNG QUAN NGHỊ ĐỊNH 25/2026/NĐ-CP VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT VÀ AN TOÀN, AN NINH HÓA CHẤT
Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ban hành ngày 17 tháng 01 năm 2026. Đây là văn bản quy phạm pháp luật quan trọng quy định chi tiết các biện pháp tổ chức thi hành Luật Hóa chất, tập trung vào chiến lược phát triển ngành, quy trình quản lý dự án, tiêu chuẩn tư vấn chuyên ngành và các nghị định về an toàn, an ninh hóa chất.
Nghị định 25/2026/NĐ-CP thiết lập một khung pháp lý toàn diện nhằm thúc đẩy ngành công nghiệp hóa chất phát triển bền vững, an toàn và hiện đại. Những điểm cốt lõi bao gồm:
• Phân cấp quản lý rõ rệt: Chính phủ thống nhất quản lý, trong đó Bộ Công Thương đóng vai trò đầu mối, phối hợp chặt chẽ với các Bộ (Y tế, Nông nghiệp, Công an, Quốc phòng, Khoa học & Công nghệ) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để đảm bảo an ninh hóa chất từ dân sự đến quân sự.
• Ưu tiên "Hóa học xanh": Lần đầu tiên các nguyên tắc hóa học xanh được đưa vào quy trình thiết kế, lựa chọn công nghệ và thiết bị của dự án hóa chất nhằm giảm thiểu rác thải nguy hại và tối ưu hóa năng lượng.
• Tiêu chuẩn chuyên môn khắt khe: Thiết lập hệ thống chứng chỉ hành nghề tư vấn chuyên ngành (phân hạng từ A1 đến A3 và hạng B) với yêu cầu nghiêm ngặt về bằng cấp và thâm niên công tác.
• Cơ chế ứng phó sự cố đa tầng: Quy định chi tiết việc lập, thẩm định và phê duyệt Kế hoạch/Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất từ cấp cơ sở đến cấp tỉnh, kèm
I. Hệ thống quản lý nhà nước về hóa chất
Nghị định quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhằm tránh chồng chéo trong quản lý:
|
Cơ quan |
Nhiệm vụ trọng tâm |
|---|---|
|
Bộ Công Thương |
Đầu mối giúp Chính phủ quản lý chung; chủ trì lập Chiến lược phát triển ngành; quản lý an toàn hóa chất dân sự. |
|
Bộ Y tế |
Quản lý hóa chất trong lĩnh vực y tế. |
|
Bộ Nông nghiệp & PTNT |
Quản lý hóa chất trong nông nghiệp và môi trường. |
|
Bộ Công an |
Quản lý an toàn, trật tự xã hội; chỉ đạo lực lượng PCCC và cứu nạn cứu hộ khi có sự cố hóa chất. |
|
Bộ Quốc phòng |
Quản lý hóa chất lĩnh vực quốc phòng; ứng phó sự cố hóa chất độc hại và xử lý chất độc tồn dư sau chiến tranh. |
|
Bộ Khoa học & Công nghệ |
Khuyến khích ứng dụng công nghệ cảm biến, camera AI, hệ thống cảnh báo sớm trong an toàn hóa chất. |
|
UBND các cấp |
Quản lý tại địa phương; quyết định bố trí quỹ đất; thẩm định kế hoạch ứng phó cấp tỉnh. |
II. Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất
Chiến lược này là nền tảng cho việc định hướng đầu tư và phát triển ngành trong dài hạn.
• Nội dung chiến lược: Phải bao gồm phân tích điều kiện tự nhiên, dự báo xu thế quốc tế, xác định các lĩnh vực ưu tiên và các chương trình thực hiện kèm theo nguồn lực cụ thể.
• Quy trình lập và phê duyệt:
◦ Bộ Công Thương chủ trì lập dự thảo và lấy ý kiến công khai trên cổng thông tin điện tử trong ít nhất 15 ngày làm việc.
◦ Việc thẩm định thực hiện thông qua Hội đồng thẩm định (quyết định theo nguyên tắc đa số, ít nhất 2/3 thành viên đồng ý).
◦ Thủ tướng Chính phủ là người phê duyệt cuối cùng.
• Điều chỉnh chiến lược: Được thực hiện khi có thay đổi lớn về quy hoạch tổng thể quốc gia, các cam kết quốc tế hoặc theo yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh.
III. Dự án hóa chất và Nguyên tắc "Hóa học xanh"
Nghị định đặt trọng tâm vào việc phát triển công nghệ sạch và bảo vệ môi trường thông qua các quy định về dự án đầu tư.
1. Nguyên tắc Hóa học xanh
Các dự án được khuyến khích và bắt buộc áp dụng các tiêu chí:
• Sử dụng quy trình sản xuất không tạo ra chất thải nguy hại.
• Tối ưu hóa hiệu suất phản ứng và sử dụng nguyên liệu tái tạo.
• Sử dụng chất xúc tác để tăng hiệu quả, hạn chế dung môi và hóa chất phụ trợ độc hại.
• Nghiên cứu các sản phẩm có khả năng phân hủy sau khi hết chức năng.
2. Dự án trọng điểm và quy mô vốn
Nghị định phân loại các dự án hóa chất trọng điểm dựa trên tổng mức đầu tư để áp dụng các cơ chế ưu đãi về thuế, đất đai và tín dụng:
• Dự án sản xuất nguyên liệu làm thuốc: Từ 160 tỷ đồng trở lên.
• Dự án hóa chất cơ bản/hydro/amoniac tái tạo: Từ 4.600 tỷ đồng trở lên.
• Dự án cao su, lốp, phân bón công nghệ cao/KCN chuyên ngành: Từ 10.000 tỷ đồng trở lên.
3. Khoảng cách an toàn
Chủ đầu tư phải báo cáo về sự phù hợp của địa điểm xây dựng dự án đối với các quy định về khoảng cách an toàn trước khi gửi hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm đánh giá nội dung này trong quá trình phê duyệt
IV. Hoạt động tư vấn chuyên ngành hóa chất
Nghị định quy định chặt chẽ về điều kiện đối với tổ chức và cá nhân thực hiện hoạt động tư vấn.
1. Chứng chỉ tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị (Hạng A1, A2, A3)
• Yêu cầu bằng cấp: Đại học trở lên chuyên ngành hóa học.
• Kinh nghiệm:
◦ A1: Ít nhất 07 năm kinh nghiệm, đã tham gia dự án cấp II trở lên.
◦ A2: Ít nhất 04 năm kinh nghiệm, đã tham gia dự án cấp III trở lên.
◦ A3: Ít nhất 02 năm kinh nghiệm.
2. Chứng chỉ tư vấn an toàn, an ninh hóa chất (Hạng B)
• Áp dụng cho cá nhân tư vấn lập kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố; phân loại ghi nhãn hóa chất và huấn luyện an toàn.
• Yêu cầu kinh nghiệm tham gia xây dựng tối thiểu 05 chương trình diễn tập cấp tỉnh hoặc 02 kế hoạch phòng ngừa sự cố được phê duyệt trong 02 năm gần nhất.
Thời hạn chứng chỉ: 05 năm đối với cá nhân trong nước; cá nhân nước ngoài theo thời hạn giấy phép lao động nhưng không quá 05 năm.
V. Bảo đảm an toàn, an ninh và phòng ngừa sự cố
1. Yêu cầu về cơ sở vật chất
• Nhà xưởng, kho chứa phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
• Thiết bị sản xuất phải được kiểm định định kỳ về an toàn vệ sinh lao động.
• Bao bì phải đảm bảo kín, bền, không rò rỉ và có nhãn ghi đầy đủ thông tin theo quy định.
2. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
Chủ đầu tư phải lập Kế hoạch nếu dự án có hóa chất thuộc danh mục nguy hiểm hoặc có tổng tỉ lệ khối lượng tích tồn trên ngưỡng quy định theo công thức:
QUX1qx1+QUX2qx2+...+QUXiqxi≥1
(Trong đó q là khối lượng tồn trữ, QUX là ngưỡng tồn trữ lớn nhất).
Quy trình thẩm định: Hội đồng thẩm định gồm 07-09 thành viên. Kết quả thẩm định là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch bằng Quyết định (Mẫu số 02, Phụ lục II).
VI. Huấn luyện an toàn hóa chất
Hoạt động huấn luyện là bắt buộc đối với các đối tượng tiếp xúc trực tiếp hoặc quản lý hóa chất:
• Nhóm 1: Người đứng đầu, quản lý trực tiếp.
• Nhóm 2: Người trực tiếp giám sát, cán bộ chuyên trách an toàn.
• Nhóm 3: Người lao động trực tiếp, nhân viên y tế cơ sở.
Thời gian huấn luyện:
• Huấn luyện lần đầu: Ít nhất 08 giờ (bao gồm kiểm tra).
• Huấn luyện định kỳ (02 năm/lần): Ít nhất 50% thời gian huấn luyện lần đầu.
• Nội dung: Quy định pháp luật, các yếu tố nguy hiểm, quy trình ứng phó sự cố và kỹ thuật sử dụng trang thiết bị bảo hộ.
VII. Điều khoản thi hành và chuyển tiếp
• Hiệu lực: Nghị định có hiệu lực kể từ ngày ký (17/01/2026).
• Chuyển tiếp: Các hoạt động tư vấn đã ký hợp đồng trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện. Các Kế hoạch/Biện pháp phòng ngừa sự cố đã được phê duyệt vẫn có giá trị sử dụng cho đến khi có sự thay đổi về quy mô hoặc công nghệ theo quy định tại Điều 36.
• Xử lý chất độc tồn dư: Ban Chỉ đạo Quốc gia (Ban Chỉ đạo 701) chủ trì phối hợp xử lý hậu quả bom mìn và chất độc hóa học sau chiến tranh.
Link download Nghị định 25/2026/NĐ-CP: https://drive.google.com/file/d/1IXn1j-hK0RJ-YeCEfbSZMcankIKS6IvU/view?usp=sharing
Dịch