VIMEXTECH

TỔNG KẾT HỆ THỐNG BIỂU MẪU QUẢN LÝ HÓA CHẤT CẤM VÀ HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

Thứ Ba, 24/03/2026
NGÔ XUÂN TRƯỜNG
Tài liệu này tổng hợp các biểu mẫu hành chính được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Hệ thống biểu mẫu này được thiết lập nhằm cụ thể hóa quy trình cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn các loại giấy phép liên quan đến Hóa chất cấm  Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, dựa trên nền tảng pháp lý của Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP. Trọng tâm của các biểu mẫu này là tăng cường tính minh bạch, trách nhiệm giải trình của tổ chức và thiết lập các biện pháp kiểm soát nghiêm ngặt nhằm phòng chống thất thoát hóa chất nguy hiểm.
1. Quản lý hoạt động đối với Hóa chất cấm
Hoạt động nhập khẩu và sản xuất hóa chất cấm được quản lý chặt chẽ thông qua hệ thống giấy phép và quy trình thẩm định thực tế.
1.1. Thủ tục nhập khẩu hóa chất cấm (Phụ lục II)
Hệ thống mẫu văn bản bao gồm:
  • Mẫu 02a: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu.
  • Mẫu 02b: Văn bản đề nghị cấp lại hoặc điều chỉnh Giấy phép.
  • Mẫu 02c: Mẫu Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm chính thức.
Các thông tin bắt buộc trong hồ sơ:
  • Thông tin định danh: Mã định danh tổ chức, địa chỉ trụ sở, địa chỉ kho chứa.
  • Chi tiết hóa chất: Tên thương mại, tên hóa chất cấm, mã số CAS, công thức hóa học, hàm lượng (%).
  • Dữ liệu định lượng: Khối lượng hỗn hợp (kg/lít) và khối lượng quy đổi của thành phần hóa chất cấm.
  • Thông tin giao dịch: Tên công ty xuất khẩu nước ngoài, quốc gia, tên cửa khẩu nhập khẩu và nơi làm thủ tục Hải quan.
1.2. Thủ tục sản xuất hóa chất cấm (Phụ lục III)
Tương tự như nhập khẩu, hoạt động sản xuất yêu cầu các biểu mẫu:
  • Mẫu 03a: Văn bản đề nghị cấp mới (bao gồm yêu cầu xem xét, thẩm định và kiểm tra điều kiện thực tế).
  • Mẫu 03b: Văn bản đề nghị cấp lại hoặc điều chỉnh.
  • Mẫu 03c: Giấy phép sản xuất hóa chất cấm.
Điều kiện sử dụng giấy phép sản xuất:
  1. Phải lưu giữ giấy phép tại trụ sở chính.
  2. Tuyệt đối không tẩy xóa, sửa chữa, chuyển nhượng hoặc cho thuê giấy phép.
  3. Cấm bán hóa chất cấm (chỉ được phép sản xuất đúng quy mô và sử dụng đúng mục đích đã đăng ký).
  4. Báo cáo ngay khi có sự thay đổi điều kiện đơn vị hoặc khi chấm dứt hoạt động.
2. Quản lý hoạt động đối với Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được chia thành Nhóm 1  Nhóm 2, với sự phân cấp quản lý rõ rệt.
2.1. Sản xuất và Kinh doanh (Phụ lục VI)
Các tổ chức thực hiện hoạt động sản xuất hoặc kinh doanh phải sử dụng các mẫu từ 06a đến 06c.
  • Phân cấp thẩm quyền: Cục Hóa chất quản lý Nhóm 1; UBND cấp tỉnh quản lý Nhóm 2.
  • Yêu cầu kê khai: Phải tách biệt rõ rệt thông tin về địa điểm sản xuất và địa điểm kinh doanh, lưu trữ.
2.2. Xuất khẩu và Nhập khẩu (Phụ lục VII)
Hệ thống mẫu 07a, 07b, 07c áp dụng cho cả hoạt động xuất và nhập khẩu:
  • Đối với Nhóm 1: Cơ quan cấp phép là Cục Hóa chất.
  • Đối với Nhóm 2: Cơ quan cấp phép là UBND cấp tỉnh nơi tổ chức có trụ sở chính.
  • Sự phối hợp liên ngành: Giấy phép được gửi đến Bộ Công an (Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy) nếu hóa chất là tiền chất công nghiệp. Bản sao giấy phép cũng được gửi đến các cơ quan Hải quan và UBND các cấp liên quan để phối hợp quản lý.
3. Các biện pháp kiểm soát và phòng chống thất thoát
Đây là nội dung then chốt trong việc đảm bảo an toàn hóa chất, được quy định tại Phụ lục IV (Hóa chất cấm)  Phụ lục VIII (Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt).
3.1. Phương án kiểm soát cụ thể
Các tổ chức phải xây dựng phương án kiểm soát bao gồm 3 trụ cột chính:
Lĩnh vực kiểm soát
Yêu cầu chi tiết
Khu vực lưu giữ
Mô tả kết cấu kho (vật liệu, diện tích, thông gió); Hệ thống giám sát (số lượng camera, vị trí, thời gian lưu trữ dữ liệu); Hệ thống báo động (xâm nhập, cháy, rò rỉ khí); Chế độ trực bảo vệ.
Quá trình vận hành
Hệ thống ghi chép xuất-nhập-tồn hàng ngày; Quy trình kiểm tra giấy phép, hóa đơn, bao gói; Phân cấp trách nhiệm giữa thủ kho, người giao và người nhận.
Đào tạo & An toàn
Thông tin số lượng người được tập huấn an toàn hóa chất; Chứng nhận thẩm duyệt thiết kế và nghiệm thu PCCC.
3.2. Sổ theo dõi hoạt động (Phụ lục V)
Tổ chức phải duy trì sổ theo dõi với các trường thông tin chi tiết:
  • Ngày sản xuất/nhập khẩu, mã lô hàng, thông tin tờ khai hải quan.
  • Vị trí cụ thể lưu kho hóa chất (ví dụ: Kho A, kệ 1).
  • Số lượng tồn kho trước và sau khi sử dụng/sản xuất.
  • Chữ ký và họ tên của người giám sát trực tiếp.
4. Cam kết và Trách nhiệm pháp lý
Tất cả các văn bản đề nghị đều chứa điều khoản cam kết nghiêm ngặt:
  • Tuân thủ pháp luật: Thực hiện đúng quy định của Luật Hóa chất 2025, Nghị định 26/2026/NĐ-CP và Thông tư 01/2026/TT-BCT.
  • Trách nhiệm: Tổ chức xin cam đoan hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có vi phạm.
  • Cập nhật phương án: Cam kết cập nhật phương án kiểm soát phòng chống thất thoát ngay khi có sự thay đổi về chủng loại, số lượng hoặc hoạt động hóa chất.
Ghi chú pháp lý: Các biểu mẫu này là thành phần không thể tách rời của thủ tục hành chính về hóa chất tại Việt Nam kể từ năm 2026, đòi hỏi các tổ chức phải cập nhật mã định danh và các thông tin thành phần hóa chất (mã CAS, công thức hóa học) một cách chính xác tuyệt đối.
Link download file word: https://docs.google.com/document/d/1yQmt_Ek2Jlb_d6zJ1-LVlBRBurj_jCUT/edit?usp=drive_link&ouid=116255397666657624757&rtpof=true&sd=true
Viết bình luận của bạn
Tiếng Việt Tiếng Anh
Được hỗ trợ bởi google Dịch
 
Hotline 0913208796