VIMEXTECH

Tóm tắt văn bản số 18802/BTC-CST rà soát dự thảo luật thuế TNCN (sửa đổi) ngày 3/12/2025

Thứ Sáu, 19/12/2025
NGÔ XUÂN TRƯỜNG

Tài liệu này tổng hợp các nội dung chính từ Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) do Bộ Tài chính trình Chính phủ và Quốc hội. Dự thảo đưa ra những thay đổi quan trọng nhằm điều chỉnh phạm vi thu nhập chịu thuế, các khoản miễn thuế, giảm trừ và cách tính thuế áp dụng cho cả cá nhân cư trú và không cư trú tại Việt Nam.

Các điểm chính của Dự thảo:

• Bối cảnh: Dự thảo được xây dựng theo Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2025 của Quốc hội, do Bộ trưởng Bộ Tài chính Cao Anh Tuấn ký ngày 03 tháng 12 năm 2025.

• Mức Giảm trừ Gia cảnh Mới: Đề xuất nâng mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế lên 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) và cho mỗi người phụ thuộc lên 6,2 triệu đồng/tháng.

• Biểu thuế Lũy tiến Mới: Biểu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được cơ cấu lại gồm 5 bậc, với thuế suất dao động từ 5% đến 35%. Các mức thu nhập tính thuế đã được điều chỉnh tăng lên đáng kể so với quy định hiện hành.

• Phân loại Thu nhập Chịu thuế: Dự thảo liệt kê 11 loại thu nhập chịu thuế, bao gồm thu nhập từ kinh doanh; tiền lương, tiền công; đầu tư vốn; chuyển nhượng vốn; chuyển nhượng bất động sản; trúng thưởng; bản quyền; nhượng quyền thương mại; thừa kế, quà tặng; thu nhập khác và các loại thu nhập khác do Chính phủ quy định.

• Thuế suất cho các loại Thu nhập: Dự thảo quy định các mức thuế suất riêng biệt cho từng loại thu nhập ngoài tiền lương, tiền công:

    ◦ Kinh doanh: Áp dụng biểu thuế lũy tiến theo doanh thu từ 15% đến 20% đối với cá nhân cư trú có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm.

    ◦ Chuyển nhượng vốn: 20% trên thu nhập tính thuế hoặc 0,1% trên giá chuyển nhượng đối với chứng khoán.

    ◦ Chuyển nhượng Bất động sản: 2% trên giá chuyển nhượng.

    ◦ Đầu tư vốn, Bản quyền, Nhượng quyền thương mại: 5%.

    ◦ Trúng thưởng, Thừa kế, Quà tặng: 10% trên phần giá trị vượt 20 triệu đồng.

• Quy định cho Cá nhân không Cư trú: Thuế suất cố định 20% được áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công. Các loại thu nhập khác có mức thuế suất riêng, tương tự như quy định cho cá nhân cư trú nhưng áp dụng trên doanh thu hoặc giá trị phát sinh tại Việt Nam.

• Hiệu lực Thi hành: Luật dự kiến có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, thay thế cho Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 và các luật sửa đổi, bổ sung sau đó.

--------------------------------------------------------------------------------

Phân tích Chi tiết Dự thảo Luật

1. Bối cảnh và Cơ sở Pháp lý

Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) được Bộ Tài chính xây dựng và trình theo Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2025 của Quốc hội. Văn bản này được Bộ trưởng Cao Anh Tuấn ký tại Tờ trình số 15502/BTC-CST ngày 03 tháng 12 năm 2025.

Quá trình soạn thảo và thẩm tra đã trải qua nhiều bước, bao gồm:

• Chính phủ trình Quốc hội tại Tờ trình số 844/TTr-CP ngày 29/9/2025 và Tờ trình số 985/TTr-CP ngày 24/10/2025.

• Ủy ban Kinh tế của Quốc hội có Báo cáo thẩm tra số 1379/BC-UBTVQH15.

• Dự án Luật được các Đại biểu Quốc hội thảo luận tại Tổ và Hội trường vào ngày 05/11/2025 và 19/11/2025.

• Sau khi tiếp thu, giải trình ý kiến, Bộ Tài chính đã hoàn thiện dự thảo và trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại Báo cáo số 1112/BC-CP.

2. Các Quy định Chung (Chương I)

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

• Phạm vi (Điều 1): Luật quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và các căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân.

• Người nộp thuế (Điều 2):

    ◦ Cá nhân cư trú: Là người đáp ứng một trong các điều kiện sau:

        1. Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

        2. Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở theo hợp đồng có thời hạn).

    ◦ Cá nhân không cư trú: Là người không đáp ứng các điều kiện của cá nhân cư trú.

Các loại Thu nhập Chịu thuế (Điều 3)

Dự thảo xác định 11 nhóm thu nhập chịu thuế, bao gồm:

1. Thu nhập từ kinh doanh: Bao gồm sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; hoạt động hành nghề độc lập; hoạt động đại lý, môi giới; kinh doanh thương mại điện tử và trên nền tảng số.

2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp (trừ các khoản được miễn trừ), tiền thù lao và các lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền.

3. Thu nhập từ đầu tư vốn: Gồm tiền lãi cho vay, lợi tức cổ phần và thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác.

4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn: Gồm chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế và chuyển nhượng chứng khoán.

5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: Gồm chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất.

6. Thu nhập từ trúng thưởng: Gồm trúng thưởng xổ số, khuyến mại, cá cược, casino.

7. Thu nhập từ bản quyền: Chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ.

8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.

9. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng: Là chứng khoán, phần vốn, bất động sản và các tài sản khác phải đăng ký sở hữu.

10. Thu nhập khác: Gồm chuyển nhượng tên miền internet quốc gia ".vn", thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, chuyển nhượng biển số xe ô-tô trúng đấu giá, chuyển nhượng tài sản số.

11. Thu nhập khác do Chính phủ quy định.

Các loại Thu nhập được Miễn thuế (Điều 4)

Dự thảo quy định 17 khoản thu nhập được miễn thuế, tiêu biểu gồm:

• Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ chồng, cha mẹ và con cái, ông bà và cháu, anh chị em ruột.

• Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất của cá nhân tại Việt Nam.

• Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến.

• Thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương.

• Tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày.

• Học bổng từ ngân sách nhà nước hoặc từ các tổ chức trong và ngoài nước.

• Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ; tiền bồi thường tai nạn lao động.

• Thu nhập từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo.

• Thu nhập từ tiền lương của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho hãng tàu nước ngoài hoặc hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

• Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở thành lập theo pháp luật chứng khoán được nắm giữ từ 2 năm trở lên.

3. Căn cứ Tính thuế đối với Cá nhân Cư trú (Chương II)

Thu nhập từ Kinh doanh (Điều 7)

• Đối với cá nhân có doanh thu từ 200 đến 500 triệu đồng/năm: Thuế được xác định bằng doanh thu tính thuế nhân (x) với thuế suất theo từng ngành nghề, cụ thể:

    ◦ Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5%

    ◦ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%

    ◦ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%

    ◦ Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số, giải trí, trò chơi điện tử: 5%

    ◦ Hoạt động kinh doanh khác: 1%

    ◦ Hoạt động kinh doanh bất động sản (trừ lưu trú): 5%

• Đối với cá nhân có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: Áp dụng thuế suất theo lũy tiến doanh thu:

    ◦ Doanh thu trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng: 15%

    ◦ Doanh thu trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng: 17%

    ◦ Doanh thu trên 50 tỷ đồng: 20%

Thu nhập từ Tiền lương, Tiền công (Điều 8, 9, 10, 11)

Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ đi các khoản giảm trừ sau:

• Giảm trừ gia cảnh (Điều 10):

    ◦ Đối với người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm).

    ◦ Đối với mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng. Người phụ thuộc bao gồm con chưa thành niên/mất khả năng lao động; vợ/chồng, cha mẹ, và các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện theo quy định.

• Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (Điều 11).

Thuế phải nộp được tính theo Biểu thuế lũy tiến từng phần sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

15 10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

25 20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Thuế suất đối với các loại Thu nhập khác

Loại Thu nhập

Căn cứ tính thuế và Thuế suất

Điều

Đầu tư vốn

Thu nhập tính thuế x 5%

12

Chuyển nhượng vốn

Thu nhập tính thuế x 20%

13

Chuyển nhượng chứng khoán

Giá chuyển nhượng từng lần x 0,1%

13

Chuyển nhượng BĐS

Giá chuyển nhượng x 2%

14

Trúng thưởng

Phần giá trị vượt 20 triệu đồng x 10%

15

Bản quyền

Phần thu nhập vượt 20 triệu đồng x 5%

16

Nhượng quyền thương mại

Phần thu nhập vượt 20 triệu đồng x 5%

17

Thừa kế, Quà tặng

Phần giá trị vượt 20 triệu đồng x 10%

18

Thu nhập khác

Thu nhập tính thuế x 5% hoặc 0,1% tùy loại

19

4. Căn cứ Tính thuế đối với Cá nhân không Cư trú (Chương III)

Đối với cá nhân không cư trú, thuế được tính riêng trên từng loại thu nhập phát sinh tại Việt Nam mà không được áp dụng giảm trừ gia cảnh.

• Thu nhập từ kinh doanh (Điều 20): Thuế suất được áp dụng trên doanh thu tương tự như cá nhân cư trú có doanh thu từ 200-500 triệu đồng (thuế suất từ 1% đến 5% tùy ngành nghề).

• Thu nhập từ tiền lương, tiền công (Điều 21): Thuế suất cố định 20% trên thu nhập chịu thuế.

• Thu nhập từ đầu tư vốn (Điều 22): Thuế suất 5% trên tổng thu nhập.

• Thu nhập từ chuyển nhượng vốn (Điều 23): Thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán, hoặc 2% trên giá trị chuyển nhượng phần vốn góp tại Việt Nam.

• Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS (Điều 24): Thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng.

• Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại (Điều 25): Thuế suất 5% trên phần thu nhập vượt 20 triệu đồng.

• Thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng (Điều 26): Thuế suất 10% trên phần giá trị vượt 20 triệu đồng.

5. Điều khoản Thi hành (Chương IV)

• Hiệu lực (Điều 30): Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

• Luật thay thế: Luật này thay thế Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 và các luật sửa đổi, bổ sung liên quan, bao gồm: Luật số 26/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 26/2024/QH15, Luật số 48/2024/QH15, Luật số 56/2025/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15.

• Sửa đổi Luật khác (Điều 29): Sửa đổi khoản 25 Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng, nâng mức doanh thu của hộ, cá nhân kinh doanh không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT lên 200 triệu đồng/năm.

Link full download tiếng Việt: https://drive.google.com/file/d/160KBOItCaGy21P35rH87lsavq2p4N0kJ/view?usp=sharing
Viết bình luận của bạn
Tiếng Việt Tiếng Anh
Được hỗ trợ bởi google Dịch
 
Hotline 0913208796