VIMEXTECH

Tóm tắt Nghị định 26/2026/NĐ-CP về Quản lý Hoạt động Hóa chất

Thứ Ba, 20/01/2026
NGÔ XUÂN TRƯỜNG

Nghị định 26/2026/NĐ-CP, ban hành ngày 17 tháng 01 năm 2026, là văn bản pháp lý then chốt hướng dẫn thi hành Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm. Nghị định này thiết lập một khuôn khổ quản lý chặt chẽ, từ khâu sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu đến tồn trữ và sử dụng hóa chất. Các điểm nhấn quan trọng bao gồm việc áp dụng tiêu chuẩn GHS trong phân loại chất độc, đẩy mạnh chuyển đổi số thông qua Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất, và phân định rõ trách nhiệm của các Bộ, ngành. Nghị định cũng quy định chi tiết lộ trình xây dựng Danh mục hóa chất quốc gia và các điều khoản chuyển tiếp nhằm đảm bảo sự ổn định cho các tổ chức, cá nhân đang hoạt động trong lĩnh vực này.

1. Phạm vi điều chỉnh và Các khái niệm then chốt

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định tập trung vào các nội dung cốt lõi:

• Tiêu chuẩn cụ thể đối với "chất độc" theo nguyên tắc GHS.

• Điều kiện sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu và tồn trữ hóa chất.

• Quy trình cấp, cấp lại, điều chỉnh và thu hồi các loại Giấy phép và Giấy chứng nhận liên quan.

• Lộ trình xây dựng Danh mục hóa chất quốc gia và đăng ký hóa chất mới.

• Bảo mật thông tin và nghĩa vụ cung cấp thông tin của tổ chức, cá nhân.

• Kiểm soát và công bố thông tin hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.

1.2. Giải thích từ ngữ quan trọng

• Hóa chất Bảng: Là các hóa chất bị kiểm soát theo Công ước cấm vũ khí hóa học.

• Tiền chất công nghiệp: Hóa chất làm nguyên liệu, dung môi, xúc tác trong công nghiệp và nghiên cứu, đồng thời là hóa chất cần thiết trong quy trình điều chế, sản xuất chất ma túy.

• Chất độc: Được phân loại theo nguyên tắc GHS, bao gồm các cấp độ như: Độc cấp tính cấp 1, Tổn thương/Kích ứng mắt cấp 1, Ăn mòn/Kích ứng da cấp 1A, Tác nhân gây ung thư/đột biến tế bào mầm/độc tính sinh sản cấp 1A, và Nguy hại môi trường cấp 1.

• Xác thực, định danh, truy xuất nguồn gốc: Hoạt động giám sát, quản lý đơn vị sản phẩm qua từng công đoạn và địa điểm.

2. Trách nhiệm quản lý nhà nước

Nghị định phân định rõ chức năng của các cơ quan quản lý:

Cơ quan

Trách nhiệm chính

Bộ Công Thương

Chủ trì quản lý hóa chất công nghiệp, tiền chất công nghiệp; vận hành Cơ sở dữ liệu chuyên ngành; tổng hợp tình hình an toàn hóa chất cả nước.

Bộ Y tế

Quản lý hóa chất trong dược phẩm, chất diệt khuẩn, phụ gia thực phẩm và an toàn lao động trong hoạt động hóa chất.

Bộ Nông nghiệp & PTNT

Quản lý hóa chất trong phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và chất bảo quản nông lâm thủy sản.

Bộ Khoa học & Công nghệ

Chủ trì thẩm định và công bố tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật về hóa chất.

Bộ Công an & Bộ Quốc phòng

Quản lý hóa chất trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng; xử lý hóa chất độc tồn dư chiến tranh và bị tịch thu.

UBND cấp tỉnh

Thực hiện thanh tra, kiểm tra, tuyên truyền và quản lý hoạt động hóa chất tại địa phương.

3. Điều kiện sản xuất và kinh doanh hóa chất

3.1. Điều kiện chung

• Tổ chức: Phải được thành lập theo quy định pháp luật.

• Cơ sở vật chất: Nhà xưởng, kho chứa phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật; có bảng nội quy an toàn hóa chất, biển báo nguy hiểm và hệ thống thông báo đặc tính nguy hiểm (mã nhận dạng, hình đồ cảnh báo, từ cảnh báo).

• An toàn: Có thiết bị ứng cứu sự cố phù hợp; công nghệ sản xuất giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm và cháy nổ.

• Năng lực chuyên môn: Người phụ trách an toàn hóa chất phải có trình độ chuyên môn phù hợp và được huấn luyện về an toàn hóa chất.

3.2. Hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện

• Phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện.

• Hóa chất phải được phân khu, sắp xếp theo tính chất, tránh các phản ứng hóa học gây mất an toàn.

• Người trực tiếp phụ trách phải có bằng đại học trở lên (đối với sản xuất) hoặc trung cấp trở lên (đối với kinh doanh) về chuyên ngành hóa học.

3.3. Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

• Yêu cầu Giấy phép sản xuất/kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.

• Phải có Phương án kiểm soát cụ thể (chủng loại, khối lượng, cách thức bảo quản, kế hoạch kiểm tra, giám sát).

• Mục đích sử dụng không được nằm trong danh mục bị cấm.

4. Quản lý xuất nhập khẩu và khai báo hóa chất

4.1. Khai báo hóa chất nhập khẩu

• Thực hiện qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

• Hồ sơ bao gồm: Thông tin tổ chức/cá nhân, hóa đơn thương mại, Phiếu an toàn hóa chất (MSDS).

• Trường hợp miễn trừ khai báo:

    ◦ Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt/hóa chất cấm đã có Giấy phép nhập khẩu.

    ◦ Nhập khẩu dưới 10 kg/lần (đối với hóa chất thông thường) hoặc dưới 01 kg/lần (đối với hóa chất mới để thử nghiệm).

    ◦ Hợp chất không thuộc chương 28 và 29 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

4.2. Xuất nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt và hóa chất cấm

• Phải có Giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp.

• Đối với hóa chất Bảng 3, nếu xuất khẩu sang nước không phải thành viên Công ước Cấm vũ khí hóa học, phải có Giấy chứng nhận sử dụng cuối cùng.

• Hóa chất cấm chỉ được nhập khẩu cho các mục đích đặc biệt (nghiên cứu, quốc phòng, an ninh, phòng chống dịch bệnh) theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

5. Dịch vụ tồn trữ hóa chất

Tổ chức thực hiện dịch vụ tồn trữ hóa chất phải:

• Đáp ứng các điều kiện về nhà xưởng, kho chứa và an toàn tương tự như cơ sở sản xuất.

• Được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.

• Chỉ được tồn trữ đúng quy mô và loại hóa chất đã được cấp phép.

• Có đội ngũ nhân sự chuyên môn về an toàn hóa chất.

6. Thông tin hóa chất và Đăng ký hóa chất mới

6.1. Đăng ký hóa chất mới

• Hồ sơ đăng ký phải có kết quả đánh giá đặc tính nguy hiểm từ tổ chức đánh giá được chỉ định.

• Bộ Công Thương thành lập Hội đồng đánh giá hóa chất mới (từ 07 đến 09 thành viên) để thẩm định.

• Thời hạn thẩm định và xác nhận là 90 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

6.2. Cơ sở dữ liệu và bảo mật thông tin

• Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ cập nhật thông tin định kỳ (trước ngày 15/02 hàng năm) vào Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.

• Các thông tin về bí mật công nghệ, bí mật thương mại được bảo mật theo quy định, trừ trường hợp có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa

• Kiểm soát quá trình: Phải giám sát thành phần, hàm lượng hóa chất nguy hiểm từ nguyên liệu đầu vào, quá trình sản xuất đến sản phẩm cuối cùng.

• Công bố thông tin: Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu phải khai báo tên sản phẩm, tên hóa chất nguy hiểm, hàm lượng và đặc tính nguy hại trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành và trên nhãn sản phẩm.

• Hồ sơ chứng minh phải được lưu giữ ít nhất 05 năm.

8. Điều khoản chuyển tiếp và Hiệu lực thi hành

• Hiệu lực: Nghị định có hiệu lực từ ngày ký (17/01/2026), riêng quy định về dịch vụ tồn trữ hóa chất (Điều 19, 20) có hiệu lực từ 01/07/2026.

• Thời hạn chuyển tiếp:

    ◦ Giấy phép/Giấy chứng nhận đã cấp được tiếp tục sử dụng đến khi hết hạn.

    ◦ Các cơ sở đang hoạt động đối với hóa chất Bảng, tiền chất công nghiệp phải đáp ứng quy định mới trước ngày 31/12/2026.

    ◦ Các hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục mới ban hành kèm theo Nghị định này phải hoàn tất thủ tục cấp phép trước ngày 31/12/2027.

    ◦ Việc công bố hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm phải thực hiện trước ngày 01/03/2026.

Link download full nghị định 26/2026: https://drive.google.com/file/d/1_xNHCGaX9JIKvQ7LccE_bwbg8Dstsf_O/view?usp=sharing
Viết bình luận của bạn
Tiếng Việt Tiếng Anh
Được hỗ trợ bởi google Dịch
 
Hotline 0913208796