VIMEXTECH

Tóm Lược về Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính và Thu Phí, Lệ Phí Hải Quan áp dụng từ ngày 01/01/2026

Thứ Tư, 14/01/2026
NGÔ XUÂN TRƯỜNG

Tài liệu này tổng hợp các quy định pháp lý then chốt từ hai văn bản quan trọng: Nghị định số 02/2026/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 86/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính. Các văn bản này cùng nhau thiết lập một khung pháp lý chặt chẽ và chi tiết cho việc quản lý, thu và xử phạt các vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí, với trọng tâm cụ thể vào lĩnh vực hải quan.

Nghị định 02/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, quy định một cách toàn diện về các hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả. Đáng chú ý, nghị định đặt ra mức phạt tiền tối đa lên đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức, đồng thời phân định rõ ràng thẩm quyền xử phạt của nhiều cơ quan chức năng như Ủy ban nhân dân, cơ quan Thuế, Hải quan, Công an và Thanh tra.

Bổ sung cho khung pháp lý chung, Thông tư 86/2025/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 12 tháng 10 năm 2025, đi sâu vào các quy định cụ thể về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí đối với hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh. Thông tư ban hành biểu mức thu chi tiết cho từng loại dịch vụ hải quan, quy định rõ đối tượng nộp, đối tượng được miễn, và quy trình kê khai, nộp phí vào ngân sách nhà nước.

Nhìn chung, hai văn bản này tạo ra một môi trường pháp lý nghiêm ngặt hơn, nhằm tăng cường tính tuân thủ, minh bạch hóa các hoạt động thu phí và lệ phí, và đảm bảo quản lý hiệu quả nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

--------------------------------------------------------------------------------

Phần I: Nghị định 02/2026/NĐ-CP - Khung Pháp Lý Xử Phạt Vi Phạm về Phí và Lệ Phí

Nghị định số 02/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 01 tháng 01 năm 2026, thiết lập nền tảng pháp lý để xử lý các vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí trên toàn quốc.

1. Mục tiêu và Phạm vi Điều chỉnh

Nghị định quy định chi tiết về các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt. Phạm vi vi phạm bao gồm:

• Vi phạm quy định về tổ chức thu, kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng, miễn, giảm, và công khai chế độ thu phí, lệ phí.

• Vi phạm về lập và sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí.

• Các hành vi vi phạm hành chính khác liên quan đến quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.

2. Đối tượng và Hình thức Xử phạt

• Đối tượng bị xử phạt: Bao gồm các tổ chức và cá nhân có hành vi vi phạm, cụ thể:

    ◦ Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

    ◦ Tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công.

    ◦ Tổ chức, cá nhân khác có hành vi vi phạm.

    ◦ Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư (bị xử phạt như đối với cá nhân).

• Hình thức xử phạt chính:

    ◦ Cảnh cáo: Áp dụng cho các vi phạm nhỏ, lần đầu, có tình tiết giảm nhẹ.

    ◦ Phạt tiền: Hình thức xử phạt chủ yếu.

• Biện pháp khắc phục hậu quả:

    ◦ Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số tiền phí, lệ phí thu sai quy định.

    ◦ Buộc hoàn trả tiền phí, lệ phí cho người nộp.

    ◦ Buộc thực hiện công khai thông tin về thu phí, lệ phí theo quy định.

3. Quy định về Mức phạt tiền

• Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân là 50.000.000 đồng.

• Mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức là 100.000.000 đồng.

• Mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân cho cùng một hành vi vi phạm.

• Mức phạt cụ thể được xác định bằng cách lấy trung bình của khung tiền phạt. Nếu có tình tiết giảm nhẹ, mức phạt có thể giảm xuống nhưng không thấp hơn mức tối thiểu. Nếu có tình tiết tăng nặng, mức phạt có thể tăng lên nhưng không vượt quá mức tối đa.

4. Bảng Tóm tắt các Hành vi Vi phạm và Mức phạt Cụ thể

Dưới đây là tóm tắt các hành vi vi phạm chính và khung phạt tiền tương ứng được quy định từ Điều 9 đến Điều 17 của Nghị định.

Điều

Nội dung Vi phạm

Mức phạt tiêu biểu (đồng)

9

Vi phạm quy định về tổ chức thu phí, lệ phí

1.000.000 - trên 100.000.000, tùy thuộc vào số tiền đã thu

10

Vi phạm về tự đặt và thu các loại phí, lệ phí; thu không đúng mức

2.000.000 - trên 100.000.000, tùy thuộc vào số tiền đã thu

11

Vi phạm quy định về miễn, giảm phí, lệ phí

20% số tiền được miễn, giảm sai quy định (tối thiểu 500.000, tối đa 50.000.000)

12

Vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí của tổ chức thu

Cảnh cáo, hoặc phạt từ 1 đến 3 lần số tiền phí, lệ phí thiếu (tối đa 100.000.000)

13

Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng phí

1.000.000 - trên 100.000.000, tùy thuộc vào giá trị sử dụng sai

14

Vi phạm quy định công khai chế độ thu phí, lệ phí

2.000.000 - 6.000.000

15

Vi phạm quy định về lập chứng từ thu phí, lệ phí

Cảnh cáo đến trên 20.000.000, tùy thuộc vào hành vi cụ thể (không lập, lập sai nội dung, sử dụng chứng từ hết hạn...)

16

Vi phạm quy định về kê khai phí, lệ phí

Cảnh cáo đến 5.000.000

17

Vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí của người nộp

Cảnh cáo đến trên 50.000.000, tùy thuộc vào số tiền nộp thiếu/chậm nộp

5. Thẩm quyền Xử phạt

Nghị định phân định rõ thẩm quyền xử phạt cho nhiều cơ quan, trong đó các cơ quan chính bao gồm:

• Ủy ban nhân dân các cấp: Cấp xã có quyền phạt tiền đến 25 triệu (cá nhân) / 50 triệu (tổ chức). Cấp tỉnh có quyền phạt đến 50 triệu (cá nhân) / 100 triệu (tổ chức).

• Cơ quan Thuế, Hải quan, Công an nhân dân, Thanh tra: Thẩm quyền phạt tiền được phân cấp theo chức vụ và đơn vị, với Cục trưởng và các cấp tương đương trở lên có quyền phạt ở mức tối đa theo quy định.

6. Hiệu lực Thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và thay thế các Nghị định trước đó bao gồm: Nghị định số 109/2013/NĐ-CP, Nghị định số 49/2016/NĐ-CP, và Điều 3 của Nghị định số 65/2015/NĐ-CP.

--------------------------------------------------------------------------------

Phần II: Thông tư 86/2025/TT-BTC - Quy định Cụ thể về Phí và Lệ phí Hải quan

Thông tư số 86/2025/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 28 tháng 08 năm 2025, quy định chi tiết về việc thu, nộp và quản lý phí hải quan.

1. Mục tiêu và Đối tượng Áp dụng

• Mục tiêu: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh.

• Đối tượng áp dụng:

    ◦ Người nộp phí, lệ phí: Tổ chức, cá nhân thực hiện khai và nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải quá cảnh.

    ◦ Tổ chức thu phí, lệ phí: Cơ quan hải quan hoặc các tổ chức được ủy nhiệm thu phí (ví dụ: Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam cấp sổ ATA).

2. Các trường hợp Miễn phí, Lệ phí

Thông tư quy định miễn phí, lệ phí hải quan cho các trường hợp sau:

• Hàng viện trợ nhân đạo, quà biếu, quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.

• Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới trong định mức miễn thuế.

• Phương tiện vận tải của cư dân biên giới qua lại theo phương thức mở.

• Hàng hóa, phương tiện vận tải được miễn trừ theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

3. Quy trình Kê khai và Nộp phí

• Người nộp phí thực hiện kê khai và nộp phí theo tháng.

• Việc nộp phí được thực hiện vào tài khoản chờ nộp ngân sách của cơ quan hải quan mở tại Kho bạc Nhà nước.

• Phương thức nộp có thể bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

• Thời hạn nộp chậm nhất là ngày 10 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ nộp phí.

4. Quản lý và Sử dụng Phí

• Cơ quan hải quan được sử dụng một phần số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Phần còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.

• Tổ chức được ủy nhiệm thu phí phải nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.

5. Biểu mức thu Phí và Lệ phí Hải quan

Thông tư ban hành biểu mức thu cụ thể kèm theo, có hiệu lực từ ngày 12 tháng 10 năm 2025.

Số TT

Nội dung thu

Mức thu (đồng)

1

Phí hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh

20.000/tờ khai

2

Phí hải quan kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

200.000/đơn

3

Phí hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh

10.000/tờ khai

4

Phí hải quan cấp sổ ATA

1.000.000/sổ

5

Phí hải quan cấp sổ ATA thay thế

500.000/sổ

6

Lệ phí đối với hàng hoá quá cảnh

200.000/tờ khai

7

Lệ phí đối với phương tiện vận tải quá cảnh đường bộ (ô tô, đầu kéo, máy kéo)

200.000/phương tiện

8

Lệ phí đối với phương tiện vận tải quá cảnh đường thuỷ (tàu, ca nô, đầu kéo, xà lan)

500.000/phương tiện

6. Hiệu lực Thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2025 và thay thế Thông tư số 14/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Link download NĐ 02/2026/NĐ-CP: https://drive.google.com/file/d/1pmtReN1eSvRrZ_hQ87oa6rPQj314pLXP/view?usp=sharing
Link download TT số 86/2025/TT-BTC: https://drive.google.com/file/d/116fgLkoZgoTpV6YICBdZWdQ7jwRAjpVQ/view?usp=sharing
Viết bình luận của bạn
Tiếng Việt Tiếng Anh
Được hỗ trợ bởi google Dịch
 
Hotline 0913208796