Tóm lược Thông tư số 152/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 cho Chế độ Kế toán Mới cho Hộ Kinh doanh và Cá nhân Kinh doanh
Thông tư số 152/2025/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, ban hành hướng dẫn chi tiết về chế độ kế toán mới áp dụng cho các hộ kinh doanh (HKD) và cá nhân kinh doanh. Văn bản này thay thế cho Thông tư số 88/2021/TT-BTC, đánh dấu một sự thay đổi quan trọng trong công tác quản lý tài chính và thuế đối với đối tượng này.
Điểm thay đổi cốt lõi là việc các hộ kinh doanh nộp thuế theo phương thức thuế khoán sẽ phải chuyển sang hình thức kê khai kể từ ngày thông tư có hiệu lực. Thông tư cung cấp một khuôn khổ rõ ràng cho việc ghi chép sổ sách kế toán, được phân loại thành ba trường hợp chính dựa trên nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Các hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng và ghi chép các mẫu sổ kế toán tương ứng (từ S1a-HKD đến S3a-HKD) được quy định chi tiết nhằm đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật thuế.
1. Bối cảnh và Hiệu lực
1.1. Phạm vi và Đối tượng Áp dụng
• Phạm vi điều chỉnh: Thông tư hướng dẫn cụ thể về việc ghi sổ kế toán.
• Đối tượng áp dụng: Các hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh trên toàn quốc.
1.2. Hiệu lực Thi hành
• Thông tư số 152/2025/TT-BTC chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
• Văn bản này thay thế hoàn toàn cho Thông tư số 88/2021/TT-BTC trước đó.
1.3. Tổ chức Công tác Kế toán
Theo quy định, người đại diện của hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh có các lựa chọn sau để tổ chức công tác kế toán:
• Tự mình thực hiện việc ghi chép sổ sách kế toán.
• Bố trí một người có chuyên môn làm kế toán.
• Thuê dịch vụ làm kế toán chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật.
2. Hướng dẫn Ghi chép Sổ sách Kế toán theo Từng Trường hợp
Thông tư phân loại các HKD và cá nhân kinh doanh thành ba trường hợp chính với các yêu cầu về sổ sách kế toán khác nhau.
2.1. Trường hợp 1: Không phải chịu thuế GTGT và TNCN
• Đối tượng: Các HKD, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm.
• Sổ kế toán sử dụng: Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S1a-HKD).
• Mục đích:
◦ Ghi chép doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ phát sinh.
◦ Làm căn cứ để xác định xem HKD có thuộc đối tượng phải nộp thuế GTGT và TNCN hay không.
◦ Sử dụng để đối chiếu số liệu với cơ quan thuế nếu HKD kê khai theo doanh thu.
• Phương pháp ghi sổ (tóm tắt):
◦ Cột A: Ngày, tháng ghi sổ.
◦ Cột B: Diễn giải nội dung doanh thu (có thể ghi theo từng nghiệp vụ hoặc định kỳ).
◦ Cột 1: Số tiền doanh thu từ bán hàng hóa, dịch vụ.
2.2. Trường hợp 2: Phải chịu thuế GTGT và TNCN
Trường hợp này được chia thành hai nhóm nhỏ với các yêu cầu sổ sách riêng biệt.
2.2.1. Nộp thuế GTGT và TNCN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu
• Sổ kế toán sử dụng: Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2a-HKD).
• Mục đích: Ghi chép doanh thu theo từng nhóm ngành nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất thuế TNCN. Nếu có nhiều nhóm ngành nghề, có thể mở sổ riêng cho từng nhóm.
• Phương pháp ghi sổ (tóm tắt):
◦ Cột A, B: Số hiệu, ngày tháng của chứng từ.
◦ Cột C: Diễn giải nội dung doanh thu theo từng ngành nghề.
◦ Cột 1: Ghi số tiền doanh thu theo từng ngành nghề. Dựa trên tổng doanh thu này, HKD sẽ tính ra số thuế GTGT và TNCN phải nộp tương ứng.
2.2.2. Nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế
Các HKD thuộc nhóm này bắt buộc phải sử dụng 4 loại sổ kế toán sau:
|
STT |
Tên sổ kế toán |
Ký hiệu |
|
1 |
Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ |
Mẫu số S2b-HKD |
|
2 |
Sổ chi tiết doanh thu, chi phí |
Mẫu số S2c-HKD |
|
3 |
Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa |
Mẫu số S2d-HKD |
|
4 |
Sổ chi tiết tiền |
Mẫu số S2e-HKD |
Chi tiết các loại sổ:
• (1) Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD):
◦ Mục đích: Ghi chép doanh thu theo từng nhóm ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT.
◦ Phương pháp ghi sổ: Tương tự như Mẫu số S2a-HKD, dùng để xác định tổng doanh thu theo từng nhóm và tính số thuế GTGT phải nộp.
• (2) Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD):
◦ Mục đích: Ghi nhận tổng doanh thu và tổng chi phí hợp lý để làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế và nghĩa vụ thuế TNCN.
◦ Phương pháp ghi sổ: Ghi tổng doanh thu bán hàng (Dòng 1) và tổng chi phí hợp lý phát sinh (Dòng 2). Chênh lệch giữa hai khoản này là cơ sở để tính thuế TNCN.
• (3) Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD):
◦ Mục đích: Theo dõi và quản lý tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.
◦ Phương pháp ghi sổ: Sổ theo dõi cả về số lượng và giá trị. Đơn giá xuất kho được tính theo công thức bình quân gia quyền:
▪ Đơn giá xuất kho = (Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ) / (Số lượng hàng tồn đầu kỳ + số lượng hàng nhập trong kỳ)
• (4) Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD):
◦ Mục đích: Theo dõi tình hình thu, chi bằng tiền mặt hoặc tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng/tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
◦ Phương pháp ghi sổ: Ghi nhận các khoản thu, chi tiền mặt hoặc tiền gửi vào, rút ra. Cuối kỳ tính toán số dư tồn quỹ và số dư tài khoản.
2.3. Trường hợp 3: Có hoạt động chịu các loại thuế khác
• Đối tượng: Các HKD, cá nhân kinh doanh có hoạt động thuộc diện chịu các loại thuế khác như: thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường, thuế sử dụng đất.
• Sổ kế toán sử dụng: Bắt buộc sử dụng thêm Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác (Mẫu số S3a-HKD).
• Mục đích: Theo dõi chi tiết các yếu tố làm căn cứ tính từng loại thuế phải nộp (lượng hàng hóa, mức thuế tuyệt đối, giá tính thuế, thuế suất) và xác định số thuế phải nộp cho từng sắc thuế.
• Phương pháp ghi sổ: Sổ được thiết kế với các cột riêng biệt để tính toán số thuế phải nộp cho từng loại thuế theo phương pháp tỷ lệ % hoặc phương pháp tuyệt đối, tùy theo quy định của pháp luật thuế tương ứng.
Dịch