Tóm lược Thông tư số 01/2026/TT-BCT về Quản lý Hoạt động Hóa chất
Thông tư số 01/2026/TT-BCT, ban hành ngày 17 tháng 01 năm 2026 bởi Bộ Công Thương, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP liên quan đến quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa. Văn bản này thiết lập một khuôn khổ pháp lý toàn diện cho việc cấp phép, quản lý, và kiểm soát các loại hóa chất cấm và hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, đồng thời phân định rõ ràng thẩm quyền giữa Cục Hóa chất và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Các điểm chính của Thông tư bao gồm:
• Phạm vi và Đối tượng: Áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan đến hoạt động hóa chất trên lãnh thổ Việt Nam.
• Phân định Thẩm quyền: Cục Hóa chất quản lý hóa chất cấm và hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính quản lý hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2.
• Quy trình Cấp phép: Quy định chi tiết các thủ tục, hồ sơ, và thời hạn cho việc cấp mới, cấp lại, và điều chỉnh các loại giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất.
• Yêu cầu Kỹ thuật và Báo cáo: Tiêu chuẩn hóa Phiếu an toàn hóa chất với 16 nội dung bắt buộc, quy định các mẫu biểu báo cáo, đăng ký, và các phương án kiểm soát hóa chất.
• Hiệu lực thi hành: Thông tư có hiệu lực từ ngày 17 tháng 01 năm 2026, thay thế và bãi bỏ các quy định trước đó tại Thông tư số 32/2017/TT-BCT và một phần của Thông tư số 38/2025/TT-BCT.
1. Mục tiêu, Phạm vi và Đối tượng áp dụng
1.1. Mục tiêu và Căn cứ pháp lý
Thông tư được ban hành nhằm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của các văn bản pháp lý cấp cao hơn, bao gồm:
• Luật Hóa chất số 69/2025/QH15.
• Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.
1.2. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư quy định và hướng dẫn chi tiết về các nội dung sau:
• Thủ tục hành chính: Cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh các loại Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu đối với hóa chất cấm và hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (nhóm 1 và nhóm 2).
• Biểu mẫu: Các mẫu văn bản đề nghị, giấy phép, chứng nhận, phương án kiểm soát, phiếu kiểm soát, và các tài liệu khác được sử dụng trong hoạt động quản lý hóa chất.
• Danh mục hóa chất: Quy định danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa cần công bố thông tin.
• Cơ sở dữ liệu: Các quy định về xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.
1.3. Đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện các hoạt động liên quan đến hóa chất trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Phân loại Hóa chất và Phân định Thẩm quyền Quản lý
Thông tư phân loại hóa chất cần quản lý chặt chẽ thành hai nhóm chính và phân định rõ thẩm quyền cho từng cơ quan quản lý.
2.1. Phân loại Hóa chất
• Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1: Bao gồm các hóa chất được quy định tại Phụ lục III của Nghị định số 24/2026/NĐ-CP.
• Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2: Bao gồm các hóa chất được quy định tại Phụ lục III của Nghị định số 24/2026/NĐ-CP.
2.2. Thẩm quyền của các cơ quan quản lý
|
Cơ quan quản lý |
Nhiệm vụ |
|---|---|
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi tổ chức, cá nhân đặt trụ sở chính) |
- Tiếp nhận, thẩm định và cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2.<br>- Tiếp nhận, thẩm định và cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1 cho các tổ chức không sản xuất, kinh doanh đồng thời hóa chất nhóm 2. |
|
Cục Hóa chất (thuộc Bộ Công Thương) |
- Tiếp nhận, thẩm định và cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm.<br>- Tiếp nhận, thẩm định và cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1 (bao gồm cả trường hợp sản xuất, kinh doanh đồng thời nhóm 1 và nhóm 2).<br>- Tiếp nhận, thẩm định và cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1. |
3. Quy trình và Thủ tục Cấp phép chi tiết
Thông tư quy định các quy trình cụ thể cho việc thẩm định và cấp giấy phép, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật.
3.1. Quy trình thẩm định Giấy phép hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2
• Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tới Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính.
• Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp tỉnh gửi hồ sơ hợp lệ để lấy ý kiến của UBND cấp tỉnh nơi có cơ sở sản xuất, kinh doanh (nếu khác địa chỉ trụ sở).
• Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, UBND cấp tỉnh nơi có cơ sở sản xuất, kinh doanh có trách nhiệm kiểm tra điều kiện thực tế và có ý kiến bằng văn bản.
• Bước 4: UBND cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của UBND cấp tỉnh nơi có cơ sở sản xuất, kinh doanh.
• Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
3.2. Nội dung Phiếu an toàn hóa chất
Phiếu an toàn hóa chất là tài liệu bắt buộc và phải bao gồm đầy đủ 16 nội dung cơ bản theo quy định tại Phụ lục I của Thông tư. Các nội dung này cung cấp thông tin toàn diện về nhận dạng, mối nguy, biện pháp phòng ngừa và xử lý sự cố liên quan đến hóa chất.
|
STT |
Nội dung cơ bản của Phiếu an toàn hóa chất |
|---|---|
|
1 |
Nhận dạng hóa chất và thông tin về nhà cung cấp |
|
2 |
Nhận dạng đặc tính nguy hiểm của hóa chất |
|
3 |
Thông tin về thành phần các chất |
|
4 |
Biện pháp sơ cứu về y tế |
|
5 |
Biện pháp xử lý khi có hỏa hoạn |
|
6 |
Biện pháp phòng ngừa, ứng phó khi có sự cố |
|
7 |
Yêu cầu về sử dụng, bảo quản |
|
8 |
Kiểm soát phơi nhiễm/yêu cầu về thiết bị bảo vệ cá nhân |
|
9 |
Đặc tính lý, hóa của hóa chất |
|
10 |
Mức ổn định và phản ứng của hóa chất |
|
11 |
Thông tin về độc tính |
|
12 |
Thông tin về sinh thái |
|
13 |
Thông tin về thải bỏ |
|
14 |
Thông tin khi vận chuyển |
|
15 |
Thông tin về pháp luật |
|
16 |
Các thông tin cần thiết khác |
4. Các Nguyên tắc Quản lý và Yêu cầu Báo cáo
4.1. Nguyên tắc phân loại hóa chất
Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hóa chất có nghĩa vụ phân loại hóa chất theo hướng dẫn tại Phụ lục XV của Thông tư. Nguyên tắc phân loại và ghi nhãn hóa chất phải tuân thủ Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS) từ phiên bản 2 năm 2007 trở lên.
4.2. Kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
• Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày giao hàng, tổ chức kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải lập phiếu kiểm soát mua, bán.
• Phiếu kiểm soát phải được lập theo Mẫu tại Phụ lục IX, nhằm mục đích truy xuất nguồn gốc hóa chất trên nền tảng định danh, xác thực điện tử do Bộ Công an quản lý.
• Cục Hóa chất có trách nhiệm đảm bảo cơ sở hạ tầng để tiếp nhận nội dung phiếu kiểm soát.
4.3. Chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về hóa chất
Thông tư nhấn mạnh việc xây dựng và vận hành Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất quốc gia. Cục Hóa chất có trách nhiệm:
• Xây dựng, vận hành, duy trì, và cập nhật Cơ sở dữ liệu.
• Đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng và khả năng kết nối.
• Xây dựng cơ chế chia sẻ, sử dụng thông tin với các cơ quan liên quan.
• Xây dựng chức năng công bố thông tin về hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm.
5. Hiệu lực thi hành và Điều khoản chuyển tiếp
• Ngày hiệu lực: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026.
• Bãi bỏ quy định cũ: Kể từ ngày Thông tư có hiệu lực, các văn bản sau đây hết hiệu lực:
◦ Thông tư số 32/2017/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
◦ Điều 7 Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
6. Tổng hợp các Biểu mẫu và Phụ lục chính
Thông tư ban hành một hệ thống biểu mẫu và phụ lục chi tiết để chuẩn hóa các thủ tục hành chính trong lĩnh vực hóa chất.
|
Phụ lục |
Nội dung |
|---|---|
|
Phụ lục I |
Mẫu Phiếu an toàn hóa chất và hướng dẫn nội dung (16 mục). |
|
Phụ lục II |
Các biểu mẫu sử dụng trong thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm (Mẫu 02a, 02b, 02c). |
|
Phụ lục III |
Các biểu mẫu sử dụng trong thủ tục cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cấm (Mẫu 03a, 03b, 03c). |
|
Phụ lục IV |
Mẫu Phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cấm. |
|
Phụ lục V |
Mẫu Sổ theo dõi sản xuất, nhập khẩu, sử dụng, tồn trữ hóa chất cấm. |
|
Phụ lục VI |
Các biểu mẫu sử dụng trong thủ tục cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (Mẫu 06a, 06b, 06c). |
|
Phụ lục VII |
Các biểu mẫu sử dụng trong thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (Mẫu 07a, 07b, 07c). |
|
Phụ lục VIII |
Mẫu Phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt. |
|
Phụ lục IX |
Mẫu Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt và danh mục mã mục đích sử dụng. |
|
Phụ lục X |
Các biểu mẫu sử dụng trong thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện (Mẫu 10a, 10b, 10c). |
|
Phụ lục XI - XIX |
Các biểu mẫu liên quan đến Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ, đăng ký hóa chất mới, thông tin khai báo, cơ sở dữ liệu và danh mục hóa chất nguy hiểm. |
Dịch