VIMEXTECH

Tóm Lược: Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia về kho chứa, vận chuyển hóa chất theo (QCVN 05:2020/BCT và Sửa đổi 1:2024) và các văn bản kèm theo.

Thứ Năm, 29/01/2026
NGÔ XUÂN TRƯỜNG

Các quy định cốt lõi từ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2020/BCT (ban hành kèm theo Thông tư số 48/2020/TT-BCT) và Sửa đổi 1:2024 QCVN 05A:2020/BCT (ban hành kèm theo Thông tư số 19/2024/TT-BCT). Các văn bản này thiết lập một khung pháp lý toàn diện và bắt buộc về an toàn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm trong lĩnh vực công nghiệp tại Việt Nam.

Các điểm chính bao gồm:

• Phạm vi áp dụng rộng rãi: Quy chuẩn áp dụng cho tất cả các tổ chức và cá nhân tham gia vào chuỗi cung ứng hóa chất nguy hiểm trong lĩnh vực công nghiệp.

• Tiêu chuẩn hóa theo GHS: Quy chuẩn sử dụng Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS) làm nền tảng để xác định và phân loại các mối nguy, với các yêu cầu cụ thể được gắn với các hình đồ cảnh báo GHS tương ứng (GHS01 đến GHS09).

• Yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt: Quy chuẩn đưa ra các yêu cầu chi tiết về cơ sở vật chất (nhà xưởng, kho chứa), thiết bị, quy trình làm việc, đào tạo nhân sự, và trang bị bảo hộ cá nhân. Các quy định đặc biệt nhấn mạnh việc ngăn ngừa sự cố thông qua việc bố trí, sắp xếp và cách ly các hóa chất không tương thích.

• Lộ trình thực thi rõ ràng: QCVN 05:2020/BCT có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. Sửa đổi 1:2024 có hiệu lực từ ngày 15 tháng 4 năm 2025, đồng thời đưa ra giai đoạn chuyển tiếp cho các cơ sở hiện hữu, yêu cầu tuân thủ đầy đủ trước ngày 15 tháng 4 năm 2026.

• Cơ chế thực thi và giám sát: Cục Hóa chất và Sở Công Thương các tỉnh, thành phố là các cơ quan chịu trách nhiệm chính trong việc hướng dẫn, thanh tra và giám sát việc tuân thủ quy chuẩn này.

Việc nắm vững và tuân thủ các quy định này là yêu cầu pháp lý bắt buộc, đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động liên quan đến hóa chất nguy hiểm.

--------------------------------------------------------------------------------

1. Tổng Quan về Quy Chuẩn và Lộ Trình Hiệu Lực

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn hóa chất nguy hiểm được xây dựng và cập nhật thông qua hai văn bản pháp lý chính do Bộ Công Thương ban hành:

• QCVN 05:2020/BCT: Quy chuẩn gốc, ban hành kèm theo Thông tư số 48/2020/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2020.

• Sửa đổi 1:2024 QCVN 05A:2020/BCT: Văn bản sửa đổi, bổ sung, ban hành kèm theo Thông tư số 19/2024/TT-BCT ngày 10 tháng 10 năm 2024.

Văn bản

Ngày ban hành

Hiệu lực thi hành

Giai đoạn chuyển tiếp

Thông tư 48/2020/TT-BCT (ban hành QCVN 05:2020/BCT)

21/12/2020

01/01/2022

Các cơ sở phải đáp ứng yêu cầu trong vòng 18 tháng kể từ ngày 01/07/2021.

Thông tư 19/2024/TT-BCT (ban hành Sửa đổi 1:2024)

10/10/2024

15/04/2025

Nhà xưởng, kho chứa đã hoạt động trước 15/04/2025 phải đáp ứng yêu cầu chậm nhất vào 15/04/2026.

2. Phạm Vi và Đối Tượng Áp Dụng

• Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn quy định các yêu cầu chung về an toàn trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm thuộc lĩnh vực công nghiệp.

• Đối tượng áp dụng: Tất cả các tổ chức, cá nhân có liên quan đến các hoạt động nêu trên.

3. Các Yêu Cầu Kỹ Thuật Trọng Yếu

3.1. Yêu cầu về Cơ sở vật chất (Nhà xưởng, Kho chứa)

• Thiết kế và Xây dựng: Phải tuân thủ QCVN 06:2020/BXD (An toàn cháy cho nhà và công trình) và TCVN 4604:2012 (Nhà sản xuất - Tiêu chuẩn thiết kế).
Link download: https://drive.google.com/file/d/1Eb1mGG55P5Czb-KllkkWi_lA0ZyOyqFc/view?usp=sharing

• Lối thoát nạn: Phải có ít nhất 2 lối ra vào, đảm bảo không bị cản trở.

• Sàn nhà: Phải chịu được tải trọng, chống ăn mòn hóa chất và không trơn trượt.

• Thông gió và Chiếu sáng: Hệ thống thông gió phải đảm bảo vi khí hậu theo QCVN 26:2016/BYT. Hệ thống chiếu sáng phải đạt mức cho phép theo QCVN 22:2016/BYT.
Link download: https://drive.google.com/file/d/1ic5GpXnAHa2RWkaRlYQ0kOg8iO3zyqUi/view?usp=sharing
https://drive.google.com/file/d/1kXizu1qzbADDAPY7vgCKjDBTEMHib03k/view?usp=sharing

• An toàn điện và Chống sét: Phải có hệ thống thu lôi chống sét được kiểm tra định kỳ. Thiết bị điện trong khu vực hóa chất dễ cháy nổ phải là loại phòng nổ.

• Thiết bị khẩn cấp: Phải lắp đặt thiết bị rửa mắt và tắm khẩn cấp. Khoảng cách từ khu vực thao tác đến thiết bị này phải trong phạm vi bán kính 10 mét nhưng không gần hơn 2 mét.

• Hệ thống ngăn chặn sự cố tràn đổ: Nhà xưởng, kho chứa hóa chất lỏng phải có hệ thống bờ, rãnh thu gom để đảm bảo hóa chất không thoát ra môi trường. Bồn chứa ngoài trời phải có đê hoặc tường bao với dung tích tối thiểu 110% dung tích bồn lớn nhất trong khu vực.

3.2. Yêu cầu về Sắp xếp và Bảo quản Hóa chất

• Phân khu: Kho chứa phải được phân chia khu vực sắp xếp theo tính chất của từng loại, nhóm hóa chất.

• Cách ly hóa chất không tương thích: Các hóa chất có đặc tính không tương thích phải được bảo quản riêng biệt bằng khoảng cách an toàn hoặc tường chắn để ngăn ngừa phản ứng nguy hiểm (chi tiết tại Phụ lục B).

• Quy cách sắp xếp:

    ◦ Hóa chất đóng bao phải xếp trên bục hoặc giá đỡ, cách tường ít nhất 0,5 mét. Hóa chất có khả năng phản ứng với nước phải xếp trên bục cao tối thiểu 0,12 mét.

    ◦ Lối đi chính trong kho rộng tối thiểu 1,5 mét.

    ◦ Không xếp chồng quá 3 tầng đối với phương tiện chứa dưới 1.000 lít và không quá 2 tầng đối với phương tiện chứa trên 1.000 lít.

3.3. Yêu cầu về Con người và Quy trình

• Huấn luyện an toàn: Người lao động tiếp xúc với hóa chất nguy hiểm phải được huấn luyện an toàn hóa chất theo quy định tại Nghị định 113/2017/NĐ-CP.

• Kiểm soát ra vào: Phải có biện pháp kiểm soát người ra vào và lập danh sách những người có mặt để cung cấp cho lực lượng cứu hộ khi có sự cố.

• Trang bị bảo hộ cá nhân (PPE): Cơ sở phải trang bị đầy đủ PPE phù hợp cho người lao động và phải được kiểm tra định kỳ tối thiểu 01 lần/tháng. Biên bản kiểm tra phải được lưu giữ trong 12 tháng.

• Giới hạn tiếp xúc: Phải đảm bảo giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của các yếu tố hóa học tại nơi làm việc theo QCVN 03:2019/BYT.
Linkdownload: https://drive.google.com/file/d/1RKrrFUG8InXx-YxPdEgTDKpAaV-TUS8k/view?usp=sharing

3.4. Yêu cầu về Tài liệu và Biển báo

• Tài liệu bắt buộc: Tại các vị trí dễ thấy phải có:

    ◦ Bảng nội quy về an toàn hóa chất.

    ◦ Sơ đồ mặt bằng thể hiện vị trí lưu trữ hóa chất, thiết bị ứng phó sự cố, lối thoát hiểm.

    ◦ Quy trình ứng phó sự cố hóa chất và Phiếu an toàn hóa chất (MSDS).

    ◦ Danh mục hóa chất đang lưu trữ.

• Biển báo nguy hiểm:

    ◦ Phải đặt tại từng khu vực lưu trữ, thao tác với hóa chất nguy hiểm.

    ◦ Biển báo phải thể hiện đầy đủ các đặc tính nguy hiểm thông qua hình đồ cảnh báo, từ cảnh báo, và cảnh báo nguy cơ.

    ◦ Thiết kế phải đảm bảo dễ nhận biết hình đồ cảnh báo từ khoảng cách 5 mét.

4. Quy Định Cụ Thể cho Các Nhóm Hóa Chất Đặc Thù

4.1. Hóa chất Dễ cháy, nổ (GHS01, GHS02, GHS03, GHS04)

• Cách ly nguồn nhiệt: Kho chứa phải cách ly với lửa và nguồn nhiệt. Khoảng cách an toàn tối thiểu từ khu vực lưu chứa chất lỏng dễ cháy đến nguồn phát nhiệt là 3 mét (trong phương tiện chứa đóng kín) và 8 mét (khi đang san chiết, khuấy trộn).

• Hệ thống điện: Dụng cụ, thiết bị điện và chiếu sáng phải là loại an toàn cháy, nổ. Aptomat, ổ cắm phải đặt bên ngoài khu vực nguy hiểm.

• Thông gió: Phải đảm bảo nồng độ hơi hóa chất luôn nhỏ hơn 10% giá trị giới hạn nổ dưới (LEL).

• Dụng cụ làm việc: Phải làm bằng vật liệu không phát sinh tia lửa do ma sát hay va đập.

• Quy trình làm việc: Cấm dùng khí nén có oxy để đẩy hóa chất. Phải tiếp đất các bình chứa khi san rót. Phải có quy trình làm việc an toàn khi hàn, sửa chữa thiết bị.

4.2. Hóa chất Ăn mòn (GHS05)

• Vật liệu xây dựng: Nhà xưởng, kho chứa, thiết bị, đường ống phải làm bằng vật liệu chống ăn mòn.

• Ngăn chặn rò rỉ: Kho chứa phải có gờ cao ít nhất 0,1 mét hoặc lớp cát dày 0,2 - 0,3 mét xung quanh khu vực để hóa chất.

• Sắp xếp: Không để chung với chất hữu cơ, chất oxy hóa, chất dễ cháy. Axit và bazơ phải được bảo quản ở các khu vực khác nhau.

• Trang bị cấp cứu: Phải có tủ thuốc, vòi nước và các hóa chất trung hòa phù hợp (ví dụ: dung dịch NaHCO3 0,3%, dung dịch CH3COOH 0,3%).

4.3. Hóa chất Độc (GHS06, GHS07, GHS08, GHS09)

• Thiết bị kín: Máy móc, thiết bị và ống dẫn phải đảm bảo kín để ngăn phát tán hóa chất độc.

• Kiểm soát và giám sát: Phải có hệ thống giám sát, báo động và quản lý chặt chẽ việc xuất, nhập kho.

• Thông gió: Phải kết hợp thông gió tự nhiên và cưỡng bức để đảm bảo nồng độ chất độc dưới giới hạn cho phép.

• Trang bị bảo hộ: Người lao động bắt buộc phải sử dụng PPE phù hợp, đặc biệt là mặt nạ phòng độc được lựa chọn theo khuyến cáo của nhà sản xuất trong MSDS.

• Làm việc trong không gian kín: Trước khi vào phải kiểm tra nồng độ chất độc. Khi làm việc phải có ít nhất 02 người để giám sát và ứng cứu khi cần.

5. Yêu Cầu An Toàn Vận Chuyển và Bốc dỡ

• Tuân thủ quy định: Phải tuân thủ Nghị định 42/2020/NĐ-CP về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.
Linkdownload: https://drive.google.com/file/d/1GZHCt5-ksWzbtF5lH7Poc9nZKmRdL7VH/view?usp=drive_link

• Phương tiện vận chuyển: Xe phải có thùng, bồn chuyên dụng hoặc mui, bạt che kín để tránh mưa, nắng.

• Cấm vận chuyển chung: Không được vận chuyển hóa chất nguy hiểm chung với người, gia súc và các hàng hóa khác.

• Cấm xếp dỡ chung: Cấm xếp các loại hóa chất có khả năng phản ứng với nhau hoặc có yêu cầu chữa cháy khác nhau trên cùng một phương tiện.

• Thao tác bốc dỡ: Không được kéo lê, quăng vứt, va chạm làm đổ vỡ bao bì.

6. Phân Loại Hóa Chất và Tính Không Tương Thích

Quy chuẩn yêu cầu nghiêm ngặt việc phân loại và cách ly các hóa chất không tương thích để ngăn ngừa các phản ứng nguy hiểm. Phụ lục B của quy chuẩn cung cấp hướng dẫn chi tiết về vấn đề này.

Bảng 1: Các hóa chất không tương thích (tra cứu theo hình đồ cảnh báo GHS)

Hình đồ cảnh báo hóa chất nguy hiểm theo GHS

Chất dễ cháy (GHS02)

Chất ăn mòn (Nhóm axit) (GHS05)

Chất ăn mòn (Nhóm kiềm/bazơ) (GHS05)

Chất ô xy hóa (GHS03)

Chất độc (GHS06)

Chất dễ cháy (GHS02)

O

X

O

X

O

Chất ăn mòn (Nhóm axit) (GHS05)

X

O

X

O

X

Chất ăn mòn (Nhóm kiềm/bazơ) (GHS05)

O

X

O

O

O

Chất ô xy hóa (GHS03)

X

O

O

O

O

Chất độc (GHS06)

O

X

O

O

O

Ghi chú: (X) - Không cho phép để chung; (O) - Cho phép để chung.

Ngoài ra, Phụ lục B còn cung cấp bảng tra cứu theo phân loại hàng hóa nguy hiểm và danh mục các cặp hóa chất không tương thích điển hình, yêu cầu các mức độ cách ly khác nhau:

• Cách ly 3 mét hoặc 5 mét: Áp dụng cho các hóa chất có thể phản ứng nguy hiểm.

• Cô lập: Áp dụng cho các hóa chất đặc biệt nguy hiểm như peroxit hữu cơ, yêu cầu khu vực lưu trữ chuyên dụng.

7. Tổ Chức Thực Hiện và Trách Nhiệm

• Cục Hóa chất (Bộ Công Thương): Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn trên toàn quốc.

• Sở Công Thương các tỉnh, thành phố: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn trong phạm vi quản lý tại địa phương.

• Cơ sở có hóa chất nguy hiểm: Chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định liên quan tại Quy chuẩn này.
Linkdownload QCVN05.2020: https://drive.google.com/file/d/1_IV-gNmfGyjLRkoerVApnGXr2GWtyCCP/view?usp=sharing
Linkdownload TT19.2024 sửa đổi QC05.2020: https://drive.google.com/file/d/17rrhZW2AjTO5zrs20XTZ9PE2JXAnQCNK/view?usp=sharing

Viết bình luận của bạn
Tiếng Việt Tiếng Anh
Được hỗ trợ bởi google Dịch
 
Hotline 0913208796