VIMEXTECH

THÔNG TƯ SỐ 26/2026/TT-BCT: CẢI CÁCH VÀ PHÂN CẤP THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP

Thứ Tư, 27/05/2026
NGÔ XUÂN TRƯỜNG
Thông tư số 26/2026/TT-BCT, ban hành ngày 20 tháng 5 năm 2026 bởi Bộ Công Thương, là một văn bản pháp lý quan trọng nhằm mục tiêu đẩy mạnh phân cấp, cắt giảm và đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ. Trọng tâm của Thông tư này tập trung vào việc sửa đổi quy định quản lý vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ, chuyển giao nhiều thẩm quyền cấp phép từ cơ quan trung ương về cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Những thay đổi này được thiết lập dựa trên các Nghị quyết và Nghị định mới nhất của Chính phủ về phân quyền và tổ chức bộ máy nhà nước trong giai đoạn 2025-2026.
Căn cứ pháp lý và phạm vi điều chỉnh
Thông tư 26/2026/TT-BCT được ban hành dựa trên một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đồng bộ, bao gồm:
  • Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15.
  • Các Nghị quyết của Chính phủ: Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP và Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính và điều kiện kinh doanh.
  • Các Nghị định về chức năng, nhiệm vụ: Nghị định số 40/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và 193/2025/NĐ-CP) quy định về cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương.
  • Các Nghị định về phân cấp thẩm quyền: Nghị định số 146/2025/NĐ-CP và Nghị định số 139/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền cho chính quyền địa phương.
Văn bản này trực tiếp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2024/TT-BCT liên quan đến quản lý vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ.
Phân cấp thẩm quyền cấp phép và chứng nhận
Thông tư quy định rõ ràng ranh giới thẩm quyền giữa các cơ quan trực thuộc Bộ và chính quyền cấp địa phương nhằm tối ưu hóa quy trình quản lý:
1. Thẩm quyền của các cơ quan thuộc Bộ Công Thương
Cơ quan thực hiện
Phạm vi thẩm quyền
Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
- Cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.<br>- Cấp phép sử dụng vật liệu nổ cho các đơn vị nghiên cứu, thử nghiệm; đơn vị thăm dò, khai thác dầu khí; đơn vị có giấy phép khoáng sản nhóm I (do Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp).<br>- Cấp phép dịch vụ nổ mìn trên thềm lục địa, toàn lãnh thổ quốc gia hoặc giới hạn trong 01 tỉnh/thành phố.
Cục Hóa chất
- Cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ.<br>- Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ.
Lưu ý: Các thẩm quyền trên không bao gồm các tổ chức, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
2. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh
Thông tư 26/2026/TT-BCT ghi nhận sự gia tăng đáng kể vai trò của cấp tỉnh trong quản lý nhà nước:
  • Sử dụng vật liệu nổ: Cấp phép cho các tổ chức, doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ trên địa bàn quản lý (ngoại trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền của Cục Kỹ thuật an toàn và Bộ Quốc phòng).
  • Sản xuất tiền chất: Cấp và điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ.
  • Kinh doanh vật liệu nổ: Cấp và cấp lại Giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp.
  • Xuất nhập khẩu: Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp.
Quy trình đăng ký nghiên cứu, phát triển và thử nghiệm vật liệu nổ
Thông tư thiết lập quy trình tách biệt cho hai nhóm đối tượng nghiên cứu sản phẩm vật liệu nổ:
  1. Sử dụng ngân sách nhà nước: Thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật về khoa học và công nghệ.
  2. Không sử dụng ngân sách nhà nước: Tuân thủ trình tự thủ tục đăng ký mới hoặc đăng ký bổ sung tại UBND cấp tỉnh.
Chi tiết thủ tục cho đối tượng không sử dụng ngân sách:
  • Hồ sơ đăng ký: Bao gồm văn bản đăng ký nhiệm vụ (Mẫu 01 Phụ lục V), văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản (nếu có), thuyết minh nhiệm vụ và hồ sơ minh chứng năng lực theo Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
  • Hình thức nộp: Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia, bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại UBND cấp tỉnh.
  • Thời hạn giải quyết:
    • Kiểm tra tính hợp lệ: Trong vòng 05 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận phải thông báo yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ.
    • Thẩm định và phê duyệt: Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp tỉnh phải ra quyết định phê duyệt (bao gồm tên, mục tiêu, nội dung, tiến độ, sản phẩm). Trường hợp không phê duyệt phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Các điều khoản thi hành và bãi bỏ
Thông tư 26/2026/TT-BCT thực hiện việc chuẩn hóa các biểu mẫu bằng cách thay thế các mẫu cũ tại Phụ lục III và Phụ lục V của Thông tư 23/2024/TT-BCT bằng các mẫu mới (từ số 01 đến 07 tại Phần I Phụ lục kèm theo).
Đồng thời, văn bản này bãi bỏ một số quy định trước đó để đảm bảo tính thống nhất:
  • Bãi bỏ khoản 1, 2 và 3 Điều 1 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT.
  • Bãi bỏ khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 15/2026/TT-BCT.
Quyết định này đánh dấu bước tiến trong việc minh bạch hóa và phân quyền triệt để trong công tác quản lý các vật liệu có tính chất nguy hiểm, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý chuyên ngành và chính quyền địa phương.
Link download TT26: https://drive.google.com/file/d/1trUtI7LB594w6V0DOK8az0zs4U5Zr6_T/view?usp=sharing
Viết bình luận của bạn
Tiếng Việt Tiếng Anh
Được hỗ trợ bởi google Dịch
 
Hotline 0913208796