VIMEXTECH

Bản tin tài nguyên nước tháng 01 năm 2026

Thứ Sáu, 03/04/2026
NGÔ XUÂN TRƯỜNG
Bản tin này tổng hợp các thay đổi quan trọng về thể chế, tổ chức và định hướng chiến lược trong lĩnh vực tài nguyên nước và quản lý nhà nước tại Việt Nam đầu năm 2026. Các điểm cốt lõi bao gồm:
  • Cải cách thể chế mạnh mẽ: Ban hành Nghị định số 23/2026/NĐ-CP và các Thông tư hướng dẫn nhằm đẩy mạnh phân cấp quản lý cho địa phương, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cập nhật cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước mới (Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
  • An ninh nguồn nước: Công bố kịch bản nguồn nước mùa cạn năm 2026 cho 6 lưu vực sông lớn và ban hành danh mục các lưu vực sông liên tỉnh, liên quốc gia để làm cơ sở điều hòa, phân phối nước.
  • Quản trị dựa trên khoa học: Áp dụng các quy chuẩn mới về đánh giá khả năng chịu tải của môi trường nước mặt và triển khai kế hoạch phát triển khoa học công nghệ giai đoạn 2026-2030 với trọng tâm là AI, IoT và kinh tế xanh.
  • Kiện toàn lãnh đạo: Đại hội Đảng lần thứ XIV thành công tốt đẹp, bầu ra Ban Chấp hành Trung ương khóa mới; đồng thời hoàn thiện bộ máy lãnh đạo tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
1. Hoàn thiện khung pháp lý và Cải cách hành chính
Năm 2026 đánh dấu bước ngoặt trong việc hoàn thiện pháp luật về tài nguyên nước nhằm tương thích với Luật Tài nguyên nước 2023 và Luật số 146/2025/QH15.
Nghị định số 23/2026/NĐ-CP: Tăng cường phân cấp
Nghị định này sửa đổi 71/98 điều của Nghị định 53/2024/NĐ-CP và 46/59 điều của Nghị định 54/2024/NĐ-CP với các nội dung trọng tâm:
  • Phân cấp thẩm quyền: Giao địa phương cấp phép khai thác nước cho thủy điện dưới 30.000 kW; hồ chứa, đập dâng thủy lợi có quy mô từ 5 m³/s trở lên và dung tích từ 5 - 20 triệu m³.
  • Quản lý nước dưới đất: Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất (không quy định quy mô hành nghề). Cơ quan cấp phép quyết định mực nước động lớn nhất cho phép đối với từng giếng khoan.
  • Điều phối liên vùng: Chuyển thẩm quyền chấp thuận phương án chuyển nước liên lưu vực sông (ảnh hưởng từ 2 tỉnh trở lên) từ Chủ tịch tỉnh về Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để đảm bảo tính thống nhất.
Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT: Quy trình kỹ thuật và giám sát
  • Vùng bảo hộ vệ sinh: Quy định rõ trách nhiệm của UBND cấp xã trong việc xác định ranh giới và lắp đặt biển chỉ dẫn trên thực địa nếu vùng bảo hộ nằm trong một xã. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì nếu phạm vi nằm trên hai xã hoặc hai tỉnh trở lên.
  • Bổ sung nhân tạo nước dưới đất: Quy định quy trình lấy ý kiến kết quả vận hành thử nghiệm trong vòng 30 ngày sau khi kết thúc thử nghiệm.
  • Giám sát khai thác: Yêu cầu các công trình phải xây dựng giếng quan trắc đại diện và thể hiện rõ trong hồ sơ cấp phép.
2. Quản lý chiến lược và An ninh nguồn nước
Kịch bản nguồn nước mùa cạn năm 2026
Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành kịch bản cho 6 lưu vực sông lớn nhằm chủ động ứng phó với diễn biến nguồn nước:
Lưu vực sông
Thời gian đánh giá (năm 2026)
Số tiểu vùng phân chia
Sông Mã
Tháng 1 - Hết tháng 6
08 tiểu vùng
Sông Đồng Nai
Tháng 1 - Hết tháng 6
06 tiểu vùng
Bằng Giang - Kỳ Cùng
Tháng 1 - Hết tháng 6
04 tiểu lưu vực
Sông Sê San
Tháng 1 - Hết tháng 6
06 tiểu vùng
Sông Srêpốk
Tháng 1 - Hết tháng 7
10 tiểu vùng
Sông Hương
Tháng 1 - Hết tháng 8
10 tiểu vùng
Nội dung kịch bản bao gồm: Hiện trạng nguồn nước, dự báo xu thế mưa/dòng chảy, lượng nước tích trữ trong hồ chứa, nhu cầu sử dụng nước của các ngành và các kiến nghị điều hành.
Danh mục lưu vực sông (Quyết định 205/QĐ-TTg)
  • Lưu vực sông liên quốc gia: Gồm 96 sông, suối thuộc 8 lưu vực chính (Bằng Giang - Kỳ Cùng, Hồng - Thái Bình, Mã, Cả, Đồng Nai, Mê Công, Tiên Yên và lưu vực nội tỉnh độc lập).
  • Lưu vực sông liên tỉnh: Gồm 324 sông, suối thuộc 9 lưu vực lớn.
Đánh giá khả năng chịu tải môi trường nước mặt (Thông tư 95/2025/TT-BNNMT)
  • Đối tượng: Áp dụng cho tất cả các sông, suối, kênh, mương, hồ, ao, đầm.
  • Nguyên tắc phân đoạn: Dựa trên địa hình, vị trí xả thải, mục đích sử dụng nước; mỗi đoạn sông đánh giá thường có chiều dài từ 10 km trở lên.
  • Tiêu chuẩn: Khả năng chịu tải > 0 là còn khả năng tiếp nhận nước thải; ≤ 0 là đã hết khả năng chịu tải.
3. Định hướng chính trị và Phát triển kinh tế
Nghị quyết số 79-NQ/TW của Bộ Chính trị
Nghị quyết khẳng định kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, trong đó đất đai và tài nguyên nước là những nguồn lực nền tảng.
  • Quản lý tài nguyên: Nhấn mạnh nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm và hạch toán đầy đủ theo cơ chế thị trường.
  • An ninh chiến lược: Hiện đại hóa quản trị để điều hòa tài nguyên nước, bảo đảm an ninh nguồn nước gắn liền với an ninh lương thực và năng lượng.
  • Chuyển đổi số: Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và tài nguyên nước để phục vụ giám sát và hoạch định chính sách.
Thành công của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV
  • Đại hội kết thúc sớm 1,5 ngày so với kế hoạch với phương châm: "Đoàn kết - Dân chủ - Kỷ cương - Đột phá - Phát triển".
  • Nhân sự cấp cao: Đồng chí Tô Lâm được bầu tiếp tục giữ chức Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV.
4. Kiện toàn tổ chức bộ máy và Nhân sự ngành
Thay đổi tên gọi cơ quan quản lý
Theo Nghị quyết 190/2025/QH15, hệ thống cơ quan quản lý được đổi tên để phù hợp với chức năng mới:
  • Cấp Trung ương: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
  • Cấp địa phương: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Nhân sự lãnh đạo chủ chốt
  • Đồng chí Trần Đức Thắng: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường được bầu vào Bộ Chính trị khóa XIV.
  • Đồng chí Đặng Ngọc Điệp: Được bổ nhiệm giữ chức Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (tháng 01/2026).
Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia
Đơn vị được kiện toàn trên cơ sở hợp nhất 4 đơn vị (Viện Khoa học tài nguyên nước, Viện Quy hoạch Thủy lợi, Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam và Trung tâm hiện hữu).
  • Quy mô: 836 cán bộ, viên chức; 2/3 có trình độ đại học trở lên.
  • Lãnh đạo: Ông La Đức Dũng giữ chức Tổng Giám đốc.
  • Nhiệm vụ: Trở thành đơn vị nòng cốt trong quy hoạch, điều tra, quan trắc và dự báo tài nguyên nước, thủy lợi, đê điều.
5. Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo (2026-2030)
Ngành Nông nghiệp và Môi trường xác định khoa học công nghệ là đột phá chiến lược với các chỉ tiêu đến năm 2030:
  • Đóng góp của khoa học công nghệ vào tăng trưởng ngành đạt trên 50%.
  • Tối thiểu 30% quy trình sản xuất các ngành hàng chủ lực ứng dụng công nghệ cao.
  • Ưu tiên 7 nhóm công nghệ: Công nghệ sinh học, nông nghiệp thông minh (AI, IoT), Blockchain trong truy xuất nguồn gốc, Robot và tự động hóa, công nghệ quản lý tài nguyên đất/biển/lòng đất.
Hoạt động tiêu biểu: Ra mắt ứng dụng di động "Tuyên giáo và Dân vận" nhằm chính thống hóa thông tin trên môi trường số, hỗ trợ nắm bắt dư luận xã hội kịp thời.
Link download: https://drive.google.com/file/d/1thCLAFcIc1VHgddNaMVonviqj1rHF-sW/view?usp=sharing
Viết bình luận của bạn
Tiếng Việt Tiếng Anh
Được hỗ trợ bởi google Dịch
 
Hotline 0913208796