VIMEXTECH

TỔNG HỢP Ý KIẾN PHÂN LOẠI HÀNG HÓA THEO KẾT QUẢ PHIÊN HỌP LẦN THỨ 76 CỦA WCO (HẢI QUAN THẾ GIỚI)

Thứ Tư, 25/02/2026
NGÔ XUÂN TRƯỜNG

Tài liệu này tổng hợp các nội dung trọng yếu từ Công văn số 8897/CHQ-NVTHQ của Cục Hải quan Việt Nam ban hành ngày 04/02/2026. Nội dung chính của văn bản là thông báo về việc bổ sung Tuyển tập ý kiến phân loại của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) dựa trên kết quả phiên họp lần thứ 76 của Nhóm công tác và Ủy ban HS tại Brussels vào tháng 09/2025. Tài liệu này đóng vai trò là cơ sở hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Một nguyên tắc cốt lõi được nhấn mạnh là trong trường hợp có sự không thống nhất giữa mô tả bằng tiếng Việt và tiếng Anh, mô tả bằng tiếng Anh sẽ được ưu tiên áp dụng.

Cơ sở pháp lý và Phạm vi áp dụng

Việc bổ sung các ý kiến phân loại này được thực hiện dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:

• Thông tư số 14/2015/TT-BTC: Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng và an toàn thực phẩm.

• Thông tư số 17/2021/TT-BTC: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 14/2015/TT-BTC.

• Thông tư số 31/2022/TT-BTC: Ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

• Kết quả phiên họp lần thứ 76 (WP76 và HSC76): Của Nhóm công tác và Ủy ban HS tại Brussels (09/2025).

Chi tiết các ý kiến phân loại bổ sung

Dưới đây là phân tích chi tiết các mặt hàng cụ thể được cập nhật trong Tuyển tập ý kiến phân loại:

1. Thực phẩm và Đồ uống

• Đồ ăn nhẹ và giòn (Mã 2005.99):

    ◦ Đặc điểm: Hình tròn, làm từ bột đậu gà (27%), bột gạo (26%), đậu Hà Lan (20%), tinh bột khoai tây, đậu đen (10%), bột ngô và muối.

    ◦ Quy trình: Sản xuất từ các vi hạt đậu gà đùn ép, trộn với các miếng đậu Hà Lan và đậu hạt, làm ẩm, ép khuôn và "nấu/nổ" dưới tác động của nhiệt và áp suất.

    ◦ Quy tắc áp dụng: Quy tắc 1 và 6.

• Chế phẩm sản xuất đồ uống (Mã 2106.90):

    ◦ Dạng lỏng nhớt (Mục 46): Làm từ nước cam cô đặc (71,3%), axit citric, vitamin C, hương cam tự nhiên và nước. Tỷ lệ vitamin C và hương liệu cao gấp nhiều lần so với nước cam tự nhiên.

    ◦ Dạng lỏng nhớt (Mục 47): Làm từ hỗn hợp nước ép trái cây cô đặc (cam, chanh, táo, dứa, chuối, kiwi, chanh dây), axit citric, hỗn hợp vitamin (bao gồm vitamin E), hương cam tự nhiên và nước.

    ◦ Cách dùng: Phải pha loãng với nước khoảng 40 lần, sau đó trộn với xi-rô ngô có hàm lượng fructose cao và chất tạo ngọt.

    ◦ Quy tắc áp dụng: Quy tắc 1 và 6.

2. Sản phẩm dùng trong chăn nuôi và Thú y

• Thức ăn hoàn chỉnh cho gà (Mã 2309.90 - Mục 11): Dạng hạt, gồm ngô, lúa mì, khô dầu đậu nành, khô dầu hướng dương, lúa mì lai, hỗn hợp phụ phẩm xay xát, đậu Hà Lan, cám lúa mì, dầu đậu nành và các phụ gia dinh dưỡng, thuốc trị cầu trùng (monensin sodium).

• Chế phẩm bổ sung (Premix) (Mã 2309.90 - Mục 12 & 13):

    ◦ Dạng bột, dùng để hỗ trợ phòng ngừa bệnh cầu trùng.

    ◦ Thành phần có thể bao gồm bột đậu tương thô thiếu đạm hoặc bột mì, canxi cacbonat, tinh bột và thuốc trị cầu trùng (diclazuril).

    ◦ Cách dùng: Pha trộn vào thức ăn với liều lượng chỉ định (ví dụ: 200 g/tấn thức ăn).

• Thuốc phòng ngừa bệnh cầu trùng (Mã 3004.90): Dạng hỗn dịch uống cho cừu và bê. Chứa diclazuril và các tá dược. Được đóng gói sẵn để sử dụng trực tiếp qua đường miệng bằng dụng cụ bơm dẫn ("drenching").

3. Khoáng sản và Hóa chất

• Tinh quặng (Mã 2607.00): Dạng bột, chứa galena (chì sulphua - 57,11%) và argentite (bạc sulphua - 0,97%). Dùng để chiết xuất chì và bạc, thu được qua quá trình tuyển nổi mà không làm thay đổi thành phần hóa học của khoáng chất.

• Lithium bis(fluorosulfonyl)imide (Mã 2853.90): Dạng bột trắng, là một hợp chất ion đơn giản dùng để sản xuất pin lithium-ion. (Số CAS: 171611-11-3).

4. Vật liệu gỗ, Dệt may và Trang sức

• Ván gỗ sồi chưa cắt cạnh (Mã 4407.91): Được cưa dọc cả hai mặt nhưng chưa bào hoặc chà nhám, còn sót vết vỏ cây trên các cạnh. Kích thước tối đa: dày 25-60mm, dài 3500mm, rộng 350mm.

• Vải cotton đã in (Mã 5208.59): Trọng lượng 180 g/m², kiểu dệt 2x2 (ví dụ: kiểu Panama hoặc dệt đan rổ).

• Vòng tay (Mã 7116.20): Gồm hai dây da trơn và một dây da bện, khóa móc đôi bằng kim loại cơ bản. Có chi tiết trang trí bằng kim loại và một viên đá quý tổng hợp (zirconia) gắn bên trong móc khóa.

5. Sản phẩm kim loại và Xây dựng

• Lưới thép (Mã 7314.41): Làm từ sợi thép mạ kẽm cứng (đường kính ~4mm), đan hình zigzag tạo ô hình thoi (102mm x 177mm), các cạnh được thắt nút chắc chắn. Độ bền kéo tối thiểu 1.770 N/mm².

• Lồng chim (Mã 7326.20): Mặt bên bằng dây sắt, đáy bằng nhựa, có khay và hai hộp đựng thức ăn bằng nhựa.

6. Máy móc và Phương tiện vận tải

• Cánh tua bin gió chưa sơn (Mã 8412.90): Làm từ sợi carbon và sợi thủy tinh.

• Máy đóng viên nang cứng (Mã 8422.30): Thiết kế tự động hoặc bán tự động để nạp các thành phần dược phẩm vào viên nang cứng.

• Thiết bị thuốc lá điện tử (Mã 8543):

    ◦ Mã 8543.40: Đầu pod tích hợp sẵn lõi đốt (atomiser), có đầu hút và hệ thống châm chất lỏng. Không bao gồm chất lỏng đi kèm.

    ◦ Mã 8543.90: Buồng chứa (cartridge) không kèm lõi đốt.

• Xe trộn bê tông tự nạp liệu (Mã 8705.40): Có bồn trộn, gầu xúc gắn trên cần nâng và máng xả. Tốc độ tối đa 30 km/h.

• Sơ mi rơ-moóc rạp chiếu phim lưu động (Mã 8716.40): Dài 14m, cao 4,4m. Trang bị 100 ghế ngồi, màn chiếu, điều hòa, loa và máy chiếu video gắn cố định.

7. Hàng hóa khác

• Súng hơi hạng nhẹ - Airsoft gun (Mã 9304.00): Làm bằng nhôm và thép, chạy bằng pin để nén lò xo tạo áp suất đẩy viên đạn nhựa 6mm.

Bảng tổng hợp Quy tắc phân loại (GIRs) áp dụng

Nhóm mã số

Quy tắc GIRs áp dụng

Ghi chú bổ sung

2005.99, 2106.90, 2309.90, 2853.90, 4407.91, 5208.59, 7116.20, 8422.30, 8705.40, 8716.40

Quy tắc 1 và 6

Áp dụng phổ biến cho đa số mặt hàng.

2607.00, 7326.20

Quy tắc 1, 3(b) và 6

Liên quan đến hỗn hợp hoặc hàng bộ.

7314.41

Quy tắc 1, 6 và Chú giải 5(a) Phần XV

Lưu ý về thành phần hợp kim mạ kẽm.

8412.90, 8543.90

Quy tắc 1, 6 và Chú giải 2(b) Phần XVI

Áp dụng cho các bộ phận của máy.

8543.40

Quy tắc 1, 2(a) và 6

Thiết bị có tính năng tích hợp.

9304.00

Quy tắc 1

Phân loại dựa trên mô tả nhóm.

--------------------------------------------------------------------------------

Dữ liệu được trích xuất trực tiếp từ Công văn 8897/CHQ-NVTHQ và Phụ lục kèm theo.

Link download: https://drive.google.com/file/d/17NCfAX8jAsqp-pRCMyOh0F6CSRdg0O-E/view?usp=sharing
Viết bình luận của bạn
Tiếng Việt Tiếng Anh
Được hỗ trợ bởi google Dịch
 
Hotline 0913208796