Thông tư số 33/2026/TT-BCT, ban hành ngày 30 tháng 6 năm 2026 bởi Bộ Công Thương, thiết lập danh mục và cơ chế quản lý chất lượng đối với các loại sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ. Văn bản này thay thế Thông tư số 41/2023/TT-BCT và chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Trọng tâm của Thông tư là chuẩn hóa việc quản lý chất lượng thông qua các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), mã số HS và các phương thức đánh giá sự phù hợp nghiêm ngặt, nhằm đảm bảo an toàn và chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường Việt Nam.
1. Phạm vi Điều chỉnh và Đối tượng Áp dụng
Thông tư xác định rõ các thành phần tham gia và danh mục hàng hóa chịu sự điều chỉnh trực tiếp:
- Danh mục hàng hóa: Bao gồm các sản phẩm được phân loại theo mã số HS, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) tương ứng và các yêu cầu quản lý chất lượng cụ thể.
- Đối tượng áp dụng:
- Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm, hàng hóa trong danh mục tại Việt Nam.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa này.
2. Cơ chế Quản lý Chất lượng
Việc quản lý chất lượng sản phẩm được thực hiện dựa trên sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn kỹ thuật:
- Nguyên tắc chung: Hàng hóa thuộc danh mục phải được quản lý theo quy định của Bộ Công Thương và các QCVN tương ứng. Đối với hàng hóa ngoài danh mục này, việc quản lý sẽ tuân theo pháp luật chuyên ngành hiện hành.
- Xử lý quy chuẩn kỹ thuật:
- Nếu QCVN ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng có quy định khác về biện pháp quản lý, thì phải thực hiện theo quy định tại Thông tư 33/2026/TT-BCT.
- Trường hợp các QCVN dẫn chiếu được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, các tổ chức phải áp dụng theo các quy định mới nhất.
- Yêu cầu về đánh giá sự phù hợp: Việc công bố hợp quy phải dựa trên các kết quả:
- Chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc chỉ định.
- Tự đánh giá của tổ chức, cá nhân dựa trên kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định.
- Chứng nhận của tổ chức đánh giá sự phù hợp do Bộ Công Thương hoặc UBND tỉnh/thành phố chỉ định.
3. Danh mục Sản phẩm, Hàng hóa theo Phân loại Rủi ro
Thông tư kèm theo Phụ lục chi tiết phân loại hàng hóa dựa trên mức độ rủi ro:
Nhóm Sản phẩm có mức độ Rủi ro Trung bình (Ví dụ tiêu biểu)
|
STT
|
Nhóm Sản phẩm
|
Mô tả chi tiết
|
Quy chuẩn dẫn chiếu (QCVN)
|
|
1
|
Khăn giấy và giấy vệ sinh
|
Các loại giấy vệ sinh, khăn mặt, khăn tay dạng cuộn hoặc tờ.
|
09:2015/BCT
|
|
2
|
Hóa chất & Đèn chiếu sáng
|
Đèn huỳnh quang compact (CFL), đèn ống thẳng (LFL), Natri hydroxit, Poly Aluminium Chloride (PAC), Amoniac công nghiệp, các loại sơn và vecni.
|
02A:2020/BCT, 03A:2020/BCT, 07A:2020/BCT, 08:2020/BCT...
|
|
3
|
Sản phẩm dệt may
|
Vải dệt thoi từ tơ tằm, len, bông, sợi lanh, sợi filament tổng hợp; các loại vải không dệt, thảm trải sàn.
|
01:2017/BCT
|
|
4
|
Trang phục và Phụ kiện
|
Áo khoác, bộ com-lê, áo sơ mi, quần lót, váy lót, quần áo thể thao, găng tay, khăn choàng, cà vạt.
|
Tuân thủ công bố hợp quy
|
|
5
|
Giày dép, Mũ & Đồ dùng giường ngủ
|
Giày dép đế cao su/nhựa; các loại mũ và vật đội đầu; khung đệm, chăn, ga, gối.
|
Tuân thủ công bố hợp quy
|
Nhóm Vật liệu nổ công nghiệp & Máy móc khai thác (Mức độ Rủi ro Cao)
Nhóm này yêu cầu kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt với các quy chuẩn kỹ thuật chuyên biệt:
- Thuốc nổ: Ammonit AD1, TNP1, ANFO, thuốc nổ nhũ tương (cho lộ thiên, hầm lò, công trình ngầm), Hexogen, TNT, Octogen, Pentrit (QCVN 12:2021/BCT, QCVN 04:2020/BCT...).
- Phụ kiện nổ: Kíp nổ các số 8, kíp nổ điện vi sai, kíp nổ điện tử, dây dẫn tín hiệu nổ, dây cháy chậm, mồi nổ tăng cường (QCVN 12:2024/BCT, QCVN 12:2022/BCT...).
- Máy thiết bị công nghiệp: Tời trục mỏ (chạy động cơ điện), vì chống thủy lực sử dụng trong mỏ than hầm lò (QCVN 02:2016/BCT, QCVN 03:2017/BCT).
4. Tổ chức Thực hiện và Quy định Chuyển tiếp
Bộ Công Thương phân công trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị trực thuộc:
- Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công:
- Chủ trì hướng dẫn các đơn vị triển khai Thông tư.
- Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất rà soát, đánh giá rủi ro để đề xuất cập nhật, bổ sung hoặc loại bỏ sản phẩm khỏi danh mục dựa trên tình hình thực tế và công nghệ mới.
- Quy định chuyển tiếp (Điều 5):
- Các tổ chức, cá nhân đã thực hiện đánh giá hợp quy và công bố hợp quy trước ngày 01/7/2026 được tiếp tục sử dụng giấy chứng nhận, dấu hợp quy cho đến hết thời hạn hiệu lực.
- Không bắt buộc phải đăng ký lại bản công bố hợp quy nếu giấy chứng nhận cũ vẫn còn giá trị.
Kết luận
Thông tư 33/2026/TT-BCT là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thắt chặt quản lý chất lượng hàng hóa, đặc biệt là các mặt hàng có nguy cơ gây mất an toàn cao như vật liệu nổ và thiết bị mỏ. Việc dẫn chiếu chi tiết mã HS và các QCVN tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc tra cứu và tuân thủ, đồng thời tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương trong bối cảnh thị trường ngày càng đa dạng về chủng loại và công nghệ sản xuất.
Link download: https://drive.google.com/file/d/1wDJ0aDN72DE4Aegoiyva6_C9qm_6qhSn/view?usp=sharing