VIMEXTECH

Quy định ghi nhãn Hóa chất và Phân bón theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP

Thứ Sáu, 20/02/2026
NGÔ XUÂN TRƯỜNG

1. CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

Báo cáo hướng dẫn nghiệp vụ này được xây dựng dựa trên sự tuân thủ nghiêm ngặt các văn bản quy phạm pháp luật mới nhất:

• Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

• Công văn số 11816/CHQ-GSQL ngày 12/02/2026 của Cục Hải quan hướng dẫn thực hiện ghi nhãn hàng hóa theo quy định mới.

Các thuật ngữ cốt lõi theo Điều 3:

• Ghi nhãn hàng hóa (Khoản 1): Là thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về hàng hóa trên nhãn hàng hóa để người tiêu dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn, sử dụng; để nhà sản xuất, kinh doanh thông tin, quảng bá cho hàng hóa của mình và để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, giám sát.

• Nhãn hàng hóa (Khoản 2): Là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh, vật mang dữ liệu được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc, gắn, hiển thị trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm.

• Nhãn vật lý (Khoản 3): Nhãn hàng hóa dưới dạng vật lý gồm bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp, chữ, hình ảnh, vật mang dữ liệu được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa hoặc bao bì.

• Nhãn điện tử (Khoản 4): Nhãn hàng hóa dưới dạng điện tử được thể hiện thông qua Vật mang dữ liệu (như mã vạch, QR, Datamatrix, RFID, NFC...) gắn trực tiếp trên hàng hóa hoặc bao bì.

• Vật mang dữ liệu (Khoản 5): Là phương tiện mã hóa thông tin hoặc mã hóa đường dẫn đến dữ liệu sản phẩm, hàng hóa.

• Nhãn gốc (Khoản 6): Nhãn thể hiện lần đầu trên hàng hóa, bao bì thương phẩm.

• Nhãn phụ (Khoản 7): Nhãn thể hiện những nội dung bắt buộc dịch từ nhãn gốc bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt và bổ sung những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt mà nhãn gốc còn thiếu.

Đối tượng áp dụng (Điều 2): Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa tại Việt Nam; tổ chức, cá nhân xuất nhập khẩu hàng hóa; và các cơ quan, tổ chức có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, mã số, mã vạch, nhãn hàng hóa, hộ chiếu số, truy xuất nguồn gốc và Giải thưởng chất lượng quốc gia.

2. NỘI DUNG BẮT BUỘC THỂ HIỆN TRÊN NHÀN HÓA CHẤT VÀ PHÂN BÓN

Căn cứ Phụ lục I (Mục 55 và 56), doanh nghiệp cần thực hiện ghi nhãn theo bảng so sánh sau:

Nội dung bắt buộc

Hóa chất

Phân bón

Ghi chú đặc thù

Định lượng

Theo Phụ lục II

Ngày sản xuất

Theo Phụ lục III

Hạn sử dụng

Hóa chất ghi "nếu có"

Thành phần / Thành phần định lượng

Theo Phụ lục IV

Mã nhận dạng hóa chất

Không

Bắt buộc đối với hóa chất (Điểm d, Mục 55)

Mã số phân bón

Không

Bắt buộc đối với phân bón

Hình đồ / Thông tin cảnh báo

Phân bón ghi theo yêu cầu an toàn

Biện pháp phòng ngừa

Phân bón thực hiện tại mục thông tin cảnh báo

Hướng dẫn sử dụng / bảo quản

Phải rõ ràng trên nhãn

Loại phân bón / Phương thức sử dụng

Không

Đặc thù ngành phân bón

Quy định về tên, địa chỉ và xuất xứ (CV 11816/CHQ-GSQL):

• Tổ chức chịu trách nhiệm: Phải ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài.

• Xuất xứ hàng hóa: Ghi cụm từ "Xuất xứ hàng hóa" kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ. Trong trường hợp không xác định được xuất xứ, phải ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa (theo Điều 47 của Nghị định). Tên nước/vùng lãnh thổ có thể viết tắt theo TCVN 7217-1.

3. QUY ĐỊNH VỀ CÁCH GHI THÀNH PHẦN VÀ ĐỊNH LƯỢNG ĐẶC THÙ

3.1. Định lượng (Phụ lục II)

• Đơn vị khối lượng: miligam (mg), gam (g), kilôgam (kg), microgam (µg).

• Đơn vị thể tích: lít (l hoặc L), centilít (cl hoặc cL), mililít (ml hoặc mL), microlít (µl).

• Đơn vị đo diện tích và độ dài: mét vuông (m²), mét (m), xentimét (cm)...

• Hàng hóa ở trạng thái rắn tính theo thể tích (Mục 3): mét khối (m³), decimét khối (dm³), xentimét khối (cm³), milimét khối (mm³).

• Hàng hóa dạng khí nén, lỏng, khí hóa lỏng (Mục 2):

    ◦ Phải ghi Khối lượng tịnh của khí nén.

    ◦ Đối với bình chịu áp lực: Phải ghi Khối lượng tịnh của khí nén và Khối lượng tịnh của bình áp lực (hoặc khối lượng của bình áp lực).

3.2. Thành phần và Thành phần định lượng (Phụ lục IV)

• Hóa chất: Phải ghi Công thức hóa họcCông thức cấu tạo hoặc danh mục tên hóa chất được phép sử dụng.

• Hóa chất trong bình chịu áp lực: Phải Ghi thêm dung lượng nạp.

• Phân bón: Ghi rõ Thành phần định lượng của các nguyên liệu/hàm lượng dinh dưỡng.

3.3. Ngày sản xuất (NSX) và Hạn sử dụng (HSD) (Phụ lục III)

• Định dạng: Theo thứ tự ngày, tháng, năm. Có thể sử dụng định dạng Năm/Tháng/Ngày (ví dụ: 260402).

• Ví dụ: NSX: 020426; HSD: 021028.

• Cụm từ thay thế: Đối với một số trường hợp đặc thù, sử dụng cụm từ "Sử dụng tốt nhất trước ngày... (Best before...)" kèm mốc thời gian cụ thể (Khoản 6, Mục 1).

--------------------------------------------------------------------------------

4. YÊU CẦU VỀ THÔNG TIN CẢNH BÁO VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA

Căn cứ Phụ lục V, việc thể hiện thông tin an toàn phải đảm bảo:

• Hình đồ cảnh báo: Phải sử dụng Hình đồ cảnh báo theo GHS đối với hóa chất.

• Nội dung cảnh báo: Bao gồm Từ cảnh báo (Ví dụ: Nguy hiểm, Thận trọng) và Cảnh báo nguy cơ.

• Chỉ tiêu cảnh báo đặc thù: Hóa chất có tính chất dễ cháy, nổ, độc hại, ăn mòn phải Ghi thêm cảnh báo tương ứng.

• Biện pháp phòng ngừa: Trình bày chi tiết cách ứng phó sự cố, sơ cứu và bảo quản để giảm thiểu rủi ro cho sức khỏe và môi trường.

--------------------------------------------------------------------------------

5. QUY ĐỊNH RIÊNG ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT

• Phân bón lá: Bắt buộc phải ghi rõ cụm từ "Phân bón lá" trên nhãn hàng hóa (Ghi chú tại Mục 56, Phụ lục I).

• Hóa chất trong bình chịu áp lực:

    ◦ Ghi định lượng: Tuân thủ ghi khối lượng tịnh khí nén và khối lượng bình áp lực.

    ◦ Thông tin định danh: Phải ghi Số hiệu bìnhDung lượng nạpNgười nạp và các cảnh báo nguy hại đặc thù về áp suất (theo Phụ lục V).

6. CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG ĐẶC TRƯNG VÀ TRÌNH BÀY

• Chỉ tiêu chất lượng đặc trưng: Căn cứ Phụ lục V, hóa chất phải ghi các chỉ tiêu định tính, định lượng để phân biệt và xác định độ tinh khiết.

• Ngôn ngữ: Nội dung bắt buộc phải thể hiện bằng Tiếng Việt.

• Font chữ: Kích thước chữ và số trên Nhãn vật lý không được thấp hơn 0,9mm trong trường hợp hàng hóa có bao bì nhỏ không thể thể hiện hết nội dung bắt buộc theo cỡ chữ tiêu chuẩn (CV 11816/CHQ-GSQL).

7. HƯỚNG DẪN VỀ MÃ SỐ, MÃ VẠCH VÀ TRUY XUẤT NGUỒN GỐC

7.1. Mã số, Mã vạch (Điều 3, Khoản 26-31)

• GTIN (Global Trade Item Number): Bao gồm các định dạng như EAN-8EAN-13... Tiền tố mã quốc gia của Việt Nam là "893" do GS1 Việt Nam cấp và quản lý.

7.2. Truy xuất nguồn gốc (Điều 3, Khoản 20-25)

• Mã truy vết sản phẩm (Khoản 23): Dãy số/chữ dùng để định danh sản phẩm tại các công đoạn sản xuất, kinh doanh.

• Mã truy vết địa điểm (Khoản 24): Dãy số/chữ dùng để định danh địa điểm diễn ra sự kiện trong quá trình truy xuất.

• Mã truy xuất nguồn gốc (Khoản 25): Là mã định danh cuối cùng trong từng công đoạn, được cấu thành từ mã sản phẩm, mã địa điểm và số lô/mẻ hoặc số sê-ri.

7.3. Thủ tục đăng ký mã số, mã vạch (Phụ lục VII)

Doanh nghiệp thực hiện hồ sơ đăng ký thông qua các biểu mẫu sau:

• Mẫu số 5: Đơn đăng ký sử dụng mã số, mã vạch.

• Mẫu số 6: Quyết định cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch từ cơ quan có thẩm quyền.

• Mẫu số 8: Danh mục tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình (Thành phần bắt buộc trong hồ sơ đăng ký/xác nhận).
Link download Nghị định 37: https://drive.google.com/file/d/1G_wX9q-4MvB6gX-XqVuJVZkM74JqGIbr/view?usp=sharing
Link down load PL Nghi định 37: https://drive.google.com/file/d/1RGd447ZRdM73vaO7cD-nXQv-Ck7C3FPd/view?usp=sharing

 
Viết bình luận của bạn
Tiếng Việt Tiếng Anh
Được hỗ trợ bởi google Dịch
 
Hotline 0913208796