VIMEXTECH

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÌNH THỨC XUẤT NHẬP KHẨU ỦY THÁC

Thứ Tư, 22/04/2026
NGÔ XUÂN TRƯỜNG
Công văn số 15467/CHQ-GSQL của Cục Hải quan (ban hành ngày 20 tháng 4 năm 2026) trả lời Công ty TNHH Thành Công Plywood về các thủ tục hải quan liên quan đến hình thức xuất nhập khẩu ủy thác. Nội dung trọng tâm xác định khung pháp lý hiện hành bao gồm Luật Thương mại, Luật Quản lý Ngoại thương và các Thông tư hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục hải quan. Các điểm then chốt bao gồm điều kiện đối với hàng hóa được phép ủy thác, yêu cầu về giấy phép đối với các bên tham gia và căn cứ pháp lý để thực hiện khai báo hải quan đối với hàng hóa sản xuất xuất khẩu.
1. Định nghĩa và bản chất của hoạt động ủy thác
Theo quy định tại Điều 155 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005, hoạt động ủy thác mua bán hàng hóa được xác lập dựa trên các yếu tố:
  • Bản chất: Là một hoạt động thương mại.
  • Bên nhận ủy thác: Thực hiện việc mua bán hàng hóa dưới danh nghĩa của chính mình.
  • Điều kiện thực hiện: Theo các điều khoản đã thỏa thuận với bên ủy thác.
  • Quyền lợi: Bên nhận ủy thác được hưởng thù lao ủy thác.
2. Quản lý hoạt động ủy thác xuất nhập khẩu
Căn cứ Điều 50 Luật Quản lý Ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12/6/2017, việc quản lý hoạt động này được quy định cụ thể như sau:
  • Phạm vi hàng hóa: Thương nhân được phép ủy thác hoặc nhận ủy thác xuất nhập khẩu đối với tất cả các loại hàng hóa, ngoại trừ:
    • Hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu.
    • Hàng hóa thuộc diện tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.
  • Yêu cầu về giấy phép: Đối với hàng hóa xuất nhập khẩu theo giấy phép hoặc điều kiện:
    • Bên ủy thác hoặc bên nhận ủy thác phải có giấy phép/đáp ứng điều kiện trước khi ký kết hợp đồng ủy thác.
    • Quy định này áp dụng trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • Trường hợp bên ủy thác không phải là thương nhân:
    • Vẫn được quyền ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa trên cơ sở hợp đồng ký kết theo quy định pháp luật.
    • Vẫn phải tuân thủ các quy định về danh mục hàng hóa cấm hoặc tạm ngừng xuất nhập khẩu.
3. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật áp dụng
Để thực hiện thủ tục hải quan, các đơn vị cần đối chiếu với hệ thống văn bản sau:
Đối tượng quản lý
Văn bản quy định
Danh mục hàng hóa cấm xuất/nhập khẩu
Phụ lục I Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ.
Thủ tục hải quan hàng sản xuất xuất khẩu
Chương III Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018).
Hồ sơ hải quan
Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC).
Kết luận và hướng dẫn thực hiện
Cục Hải quan yêu cầu doanh nghiệp căn cứ vào hồ sơ, chứng từ thực tế của đơn vị để đối chiếu với các quy định pháp luật nêu trên.
Các bước thực hiện đề xuất:
  1. Rà soát danh mục hàng hóa so với Nghị định 69/2018/NĐ-CP để đảm bảo không vi phạm danh mục cấm.
  2. Kiểm tra tư cách pháp nhân và giấy phép (nếu hàng hóa có điều kiện) của cả bên ủy thác và bên nhận ủy thác trước khi ký hợp đồng.
  3. Chuẩn bị hồ sơ hải quan theo đúng các khoản sửa đổi mới nhất tại Thông tư 121/2025/TT-BTC.
  4. Trong trường hợp phát sinh vướng mắc cụ thể trong quá trình làm thủ tục, doanh nghiệp cần chủ động liên hệ với cơ quan Hải quan nơi dự kiến làm thủ tục để được hướng dẫn giải quyết theo thẩm quyền.
Viết bình luận của bạn
Tiếng Việt Tiếng Anh
Được hỗ trợ bởi google Dịch
 
Hotline 0913208796