VIMEXTECH

HỆ THỐNG MÃ HÓA VĂN BẢN PHÁP QUY VÀ QUẢN LÝ GIẤY PHÉP TRÊN HỆ THỐNG VNACCS (CẬP NHẬT 2026)

Thứ Năm, 05/02/2026
NGÔ XUÂN TRƯỜNG

Tài liệu này tổng hợp và phân tích hệ thống mã hóa các văn bản pháp quy, mã phân loại giấy phép và các nguyên tắc quản lý chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Việt Nam, cập nhật đến ngày 23/01/2026. Nội dung trọng tâm bao gồm việc chuẩn hóa các mã văn bản (như UR, WG, WJ...) và mã giấy phép (như ZD02, ZE02, ZP02...) để đồng bộ hóa trên hệ thống thông quan tự động VNACCS. Báo cáo xác định các xu hướng quản lý chặt chẽ đối với các mặt hàng nhạy cảm (rượu bia, thuốc lá, động vật hoang dã), các tiêu chuẩn kỹ thuật về hiệu suất năng lượng, môi trường và lộ trình chuyển giao quyền cấp phép từ Trung ương về cấp địa phương (đặc biệt trong lĩnh vực y tế và dược phẩm).

1. Hệ thống Quản lý theo Luật và Nghị định của Chính phủ

Các văn bản cấp Luật và Nghị định thiết lập khung pháp lý nền tảng cho việc kiểm soát hàng hóa tại cửa khẩu.

• Quản lý mặt hàng nhạy cảm và hàng cấm:

    ◦ Rượu, bia (Luật 44/2019/QH14): Mã văn bản UR. Yêu cầu xuất trình giấy phép phân phối/sản xuất hoặc thông báo kết quả xác nhận thực phẩm nhập khẩu.

    ◦ Cây cảnh, gỗ cổ thụ (2239/TTg-KTN): Mã văn bản WG. Cấm xuất nhập khẩu (XNK) đối với gỗ tròn từ rừng tự nhiên trong nước.

    ◦ Vàng (Nghị định 24/2012/NĐ-CP): Mã văn bản WJ. Yêu cầu giấy phép XNK vàng nguyên liệu.

    ◦ Động vật hoang dã (QĐ 11/2013/QĐ-TTg): Mã văn bản WN. Cấm XNK mẫu vật theo công ước CITES.

• Tiêu chuẩn Năng lượng và Môi trường:

    ◦ Hiệu suất năng lượng (QĐ 04/2017/QĐ-TTg & QĐ 14/2023/QĐ-TTg): Các thiết bị dưới mức hiệu suất tối thiểu bị cấm nhập khẩu (Mã YXVS).

    ◦ Bảo vệ tầng ô-dôn (Nghị định 06/2022/NĐ-CP & 119/2025/NĐ-CP): Quản lý theo hạn ngạch nhập khẩu các chất được kiểm soát (Mã UPUO).

• Công nghệ và Máy móc:

    ◦ Máy móc cũ (QĐ 18/2019/QĐ-TTG): Mã văn bản ZT. Yêu cầu chứng thư giám định và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm đăng ký tờ khai.

2. Quản lý Chuyên ngành theo Cơ quan Nhà nước

Mỗi Bộ ngành phụ trách một danh mục hàng hóa đặc thù với các mã phân loại giấy phép riêng biệt.

Bộ Công Thương (BCT)

• Khoáng sản và Năng lượng: Quản lý xuất khẩu than (Mã AM) và các loại khoáng sản khác (Mã CPCQ) dựa trên hồ sơ chứng minh nguồn gốc và phiếu phân tích mẫu VILAS.

• Hóa chất và Vật liệu nổ: Kiểm soát chặt chẽ tiền chất thuốc nổ (Mã CW) và các hóa chất thuộc Bảng 1, 2, 3 của Công ước cấm vũ khí hóa học (Mã CXCZ).

• Hàng hóa tân trang: Quản lý theo Hiệp định EVFTA, UKVFTA và CPTPP (Mã CVCY), yêu cầu giấy chứng nhận đủ điều kiện trước thông quan.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (BNNPTNT)

• Kiểm dịch và An toàn thực phẩm: Tập trung vào giống cây trồng (Mã ZX), thủy sản (Mã ZY), thức ăn chăn nuôi (Mã ZU) và kiểm dịch động vật (Mã VZVY).

• Quản lý Gỗ (CITES & FLEGT): Mã văn bản UQ và VV. Yêu cầu bảng kê gỗ nhập khẩu, giấy phép CITES hoặc giấy phép FLEGT tại thời điểm làm thủ tục hải quan.

Bộ Y tế (BYT)

• Dược phẩm và Trang thiết bị y tế: Đây là lĩnh vực có hệ thống mã hóa phức tạp nhất (Mã JHJJ).

• Lộ trình phân cấp: Đáng chú ý là quy định tại Nghị định 163/2025/NĐ-CP, việc cấp giấy phép xuất khẩu thuốc phải kiểm soát đặc biệt sẽ chuyển từ Bộ Y tế sang Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện từ ngày 01/07/2027.

• Thông báo nhập khẩu: Từ 01/07/2028, cơ sở nhập khẩu phải thông báo cho UBND cấp tỉnh tối thiểu 05 ngày làm việc trước khi làm thủ tục hải quan (Mã JH26JJ26).

Các Bộ ngành khác

• Ngân hàng Nhà nước: Quản lý vàng (Mã TCTE) và hàng hóa phục vụ in đúc tiền (Mã TD).

• Bộ Thông tin và Truyền thông: Quản lý thiết bị in (Mã LH), xuất bản phẩm (Mã LTLY) và sản phẩm an toàn thông tin mạng (Mã UT).

• Bộ Công an & Bộ Quốc phòng: Quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ (Mã UFUG) và tàu bay không người lái (Mã QF).

3. Nguyên tắc Quản lý và Thời điểm Kiểm tra

Dựa trên dữ liệu mã hóa, các nguyên tắc quản lý được chia thành các mốc thời gian cụ thể:

Thời điểm yêu cầu

Loại chứng từ / Hành động điển hình

Tại thời điểm đăng ký tờ khai

Giấy phép nhập khẩu ô tô (ZD02), Hàng công nghệ thông tin cũ (ZE02), Phân bón (ZV02), Giống cây trồng (ZX02).

Trước khi thông quan

Kiểm tra chất lượng (ZK02, CR02), Giấy phép nhập khẩu thiết bị y tế (UY02), Kiểm dịch động thực vật (VZ01, VU01).

Trong quá trình làm thủ tục

Giấy phép rượu bia, Giấy phép xuất khẩu vàng, Bảng kê lâm sản (UQ02).

Sau khi thông quan

Kiểm tra chất lượng hàng hóa thuộc Bộ LĐTBXH (VB02), Dán tem thuốc lá nhập khẩu.

• Về quản lý gỗ: "Cấm XNK đối với cây cảnh, cây bóng mát thân gỗ có đường kính đủ quy cách gỗ tròn, có nguồn gốc khai thác ở rừng tự nhiên trong nước." (Văn bản 2239/TTg-KTN).

• Về kiểm soát môi trường: "Thấp hơn mức hiệu suất năng lượng tối thiểu thì không được phép nhập khẩu." (QĐ 04/2017/QĐ-TTg).

• Về phân cấp quản lý dược phẩm: Giấy phép xuất khẩu thuốc "do Bộ Y tế cấp (trước ngày 01/7/2027) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở đặt trụ sở chính cấp (từ ngày 01/7/2027)." (Nghị định 163/2025/NĐ-CP).

• Về điều kiện thông quan thuốc: "Cơ quan hải quan không cho phép thông quan lô thuốc nhập khẩu khi... lô thuốc thực hiện thông báo nhập khẩu chưa đủ 05 ngày làm việc tính đến thời điểm thực hiện thủ tục hải quan."

Kết luận

Hệ thống mã hóa văn bản pháp quy năm 2026 thể hiện sự chặt chẽ trong việc số hóa thủ tục hành chính. Việc áp dụng các mã phân loại giấy phép cụ thể cho từng loại hình hàng hóa giúp tăng cường tính minh bạch và tốc độ thông quan trên hệ thống VNACCS. Tuy nhiên, các doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý đến các lộ trình thay đổi cơ quan cấp phép (từ Bộ về UBND tỉnh) và các yêu cầu về thời gian thông báo trước khi nhập khẩu đối với mặt hàng dược phẩm để tránh gián đoạn chuỗi cung ứng.

Download file exel hệ thống mã: https://docs.google.com/spreadsheets/d/1jcvcY-IrybsQqnGg7PD7kICcOx_E2x7y/edit?usp=sharing&ouid=116255397666657624757&rtpof=true&sd=true
Viết bình luận của bạn
Tiếng Việt Tiếng Anh
Được hỗ trợ bởi google Dịch
 
Hotline 0913208796