Văn bản hợp nhất số 79/2026/VBHN-NĐ-BXD ngày 15/9/2026 do Bộ Xây dựng
Văn bản hợp nhất số 79/2026/VBHN-NĐ-BXD ngày 15/9/2026 do Bộ Xây dựng xác thực, hợp nhất:
- Nghị định 161/2024/NĐ-CP (18/12/2024), hiệu lực 01/01/2025 — văn bản gốc;
- Nghị định 105/2025/NĐ-CP (15/5/2025) về thi hành Luật PCCC & CNCH, hiệu lực 01/7/2025 — văn bản sửa đổi.
Cấu trúc: 6 chương, 33 điều, 10 phụ lục (I–VIII, kèm IVa, IVb). Phần lớn dung lượng 286 trang là Phụ lục I — Danh mục hàng hóa nguy hiểm theo mã UN.
Điểm phải nắm trước tiên: văn bản này chỉ điều chỉnh vận chuyển bằng phương tiện cơ giới đường bộ. Điều 31 đã sửa Nghị định 34/2024/NĐ-CP, cắt bỏ phần đường bộ khỏi nghị định đó, đổi tên thành nghị định chỉ còn điều chỉnh đường thủy nội địa. Hai nghị định nay song hành theo phương thức vận tải.
I. Phạm vi và loại trừ (Điều 1)
Nghị định điều chỉnh: danh mục HHNH, việc vận chuyển, cấp Giấy phép vận chuyển, cấp Giấy chứng nhận tập huấn cho lái xe/áp tải.
Bốn nhóm loại trừ, áp dụng pháp luật chuyên ngành:
| Đối tượng | Pháp luật áp dụng |
|---|---|
| Chất phóng xạ | PL năng lượng nguyên tử |
| Vũ khí, VLN, công cụ hỗ trợ, tiền chất thuốc nổ, pháo | PL về VK–VLN–pháo |
| Chất thải nguy hại | PL bảo vệ môi trường |
| Xung đột quy định | Ưu tiên PL chuyên ngành + PL phòng cháy chữa cháy |
Khoản 5 là điều khoản xung đột đáng chú ý: khi Nghị định này khác với PL về PCCC thì theo PL PCCC. Đây là dấu vết của NĐ 105/2025.
Vận chuyển qua biên giới theo Hiệp định vận tải đường bộ: chứng chỉ đào tạo HHNH do bên ký kết cấp được chấp thuận trên lãnh thổ Việt Nam.
II. Phân loại và danh mục (Điều 4, 5)
9 loại theo hệ UN: 1 (chất nổ, 6 nhóm), 2 (khí – 2.1 dễ cháy/2.2 không cháy không độc/2.3 độc), 3 (lỏng dễ cháy), 4 (4.1 rắn dễ cháy/4.2 tự bốc cháy/4.3 sinh khí cháy khi gặp nước), 5 (5.1 ôxi hóa/5.2 perôxít hữu cơ), 6 (6.1 độc/6.2 gây nhiễm bệnh), 7 (phóng xạ), 8 (ăn mòn), 9 (khác).
Điều 4 khoản 2 — quy định dễ bị bỏ sót trong thực tiễn: bao bì, thùng chứa chưa được làm sạch cả trong lẫn ngoài sau khi dỡ hết hàng vẫn được coi là hàng hóa nguy hiểm tương ứng. Vỏ rỗng chưa làm sạch = vẫn phải tuân thủ đầy đủ chế độ vận chuyển HHNH.
Mã UN và số hiệu nguy hiểm (2–3 chữ số): Phụ lục I và II.
III. Bao bì, nhãn (Điều 6, 7)
Nguyên tắc: tuân thủ QCVN/TCVN hoặc pháp luật chuyên ngành tương ứng. Hàng nhập khẩu: theo khuyến cáo và yêu cầu của nhà sản xuất.
Khi chưa có QCVN/TCVN, áp dụng 8 yêu cầu tối thiểu (điểm a–h khoản 2 Điều 6): chịu va chạm/chấn động; không rò rỉ khi rung lắc, đổi nhiệt độ, độ ẩm, áp suất; bên ngoài sạch, không dính hóa chất; vật liệu tiếp xúc không bị suy giảm và không làm biến đổi hàng hóa; hàng lỏng phải thử độ rò rỉ trước khi xuất xưởng; bao bì trong dễ vỡ (thủy tinh, sành sứ, một số loại nhựa) phải chèn cố định bằng vật liệu giảm chấn; chất dễ bay hơi phải giữ không bay hơi; dạng hạt/bột không rơi vãi.
Ghi nhãn theo Luật Hóa chất và pháp luật về nhãn hàng hóa. Biểu trưng nguy hiểm dán vị trí dễ quan sát; báo hiệu nguy hiểm hình chữ nhật dán bên dưới biểu trưng. Mẫu tại Phụ lục III.
IV. Tập huấn an toàn (Điều 8) — cụm quy định có rủi ro tuân thủ cao
| Tiêu chí | Quy định |
|---|---|
| Đối tượng bắt buộc | Người lái xe hoặc người áp tải |
| Chủ thể tổ chức | Người thuê vận tải hoặc người vận tải (khoản 9 — không cần tổ chức đào tạo độc lập) |
| Định kỳ | 02 năm/lần |
| Thời lượng | Tối thiểu 16 giờ cho mỗi loại/nhóm, gồm cả thời gian kiểm tra |
| Kiểm tra | Tối đa 02 giờ; đạt từ điểm trung bình trở lên |
| Cấp giấy chứng nhận | Trong 07 ngày làm việc kể từ khi kết thúc kiểm tra; mẫu Phụ lục VI |
| Lưu hồ sơ | 03 năm, xuất trình khi cơ quan nhà nước yêu cầu |
Điều kiện người tập huấn: đại học trở lên và tối thiểu 05 năm kinh nghiệm tại đơn vị quản lý hóa chất, an toàn hóa chất, nghiên cứu, đào tạo, sản xuất, vận chuyển hóa chất hoặc HHNH.
Ba trường hợp buộc tập huấn lại: đổi chủng loại HHNH vận chuyển; người đã tập huấn đổi vị trí làm việc; sau 02 lần kiểm tra không đạt.
Lưu ý: giấy chứng nhận do chính doanh nghiệp cấp, nhưng thiếu nó dẫn tới hậu quả nặng — xem Điều 17.1.d.
V. Điều kiện vận chuyển (Chương III)
Phương tiện (Điều 9): đủ điều kiện tham gia giao thông; thiết bị chuyên dùng đạt TCVN/QCVN hoặc quy định của bộ chuyên ngành; thực hiện theo khoản 3 Điều 51 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Chở nhiều loại HHNH thì dán đủ biểu trưng của tất cả các loại, ở hai bên, phía trước và phía sau. Dỡ hết hàng mà không chở tiếp loại đó: người vận tải và lái xe phải làm sạch và bóc/xóa biểu trưng.
Xếp dỡ, lưu kho (Điều 10): người thuê vận tải hoặc người áp tải trực tiếp hướng dẫn và giám sát; cấm xếp chung các loại hàng có thể tác động lẫn nhau làm tăng mức nguy hiểm trên cùng phương tiện; loại/nhóm phải lưu giữ riêng biệt thì xếp dỡ tại kho, bến bãi riêng. Trường hợp không bắt buộc có người áp tải thì người vận tải xếp dỡ theo chỉ dẫn của người thuê vận tải. Đưa hết hàng khỏi kho bãi phải làm sạch nơi lưu giữ.
Hầm, phà (Điều 11) — hai cấm tuyệt đối:
- Không được vận chuyển thuốc nổ, khí đốt, xăng, dầu, chất dễ cháy nổ, chất rắn khử nhạy qua công trình hầm dài từ 100 m trở lên.
- Trên cùng một chuyến phà, không chở đồng thời người tham gia giao thông/hành khách với phương tiện đang chở thuốc nổ, khí ga, xăng dầu, chất dễ cháy nổ (trừ lái xe, áp tải, người phục vụ trên phà).
Cấm này có hiệu lực ngược lên khâu cấp phép: Điều 14.7 buộc cơ quan cấp phép từ chối cấp nếu hành trình đi qua hầm, phà thuộc Điều 11.
Với cầu, hầm dưới 100 m hoặc công trình đang thi công có nhiệt độ cao, lửa hàn, tia lửa điện: không cấm nhưng phải theo hướng dẫn của đơn vị quản lý/thi công (Điều 29.8, Điều 30.5).
VI. Giấy phép vận chuyển (Chương IV) — trọng tâm nghiệp vụ
1. Thẩm quyền cấp (Điều 14) — đã thay đổi từ 01/7/2025
| Cơ quan | Phạm vi cấp |
|---|---|
| Đã bãi bỏ bởi NĐ 105/2025 (thẩm quyền của Bộ Công an trước đây) | |
| Bộ Quốc phòng | Tổ chức, DN thuộc phạm vi quản lý BQP và người vận tải được các đơn vị này thuê |
| Bộ Công Thương | Loại 1, 2, 3, 4, 5, 8, 9 (trừ hóa chất BVTV và phần thuộc BQP) — khoản 3, đã sửa đổi |
| UBND cấp tỉnh | Hóa chất bảo vệ thực vật, cho tổ chức/cá nhân có trụ sở chính hoặc chi nhánh trên địa bàn |
| Theo PL năng lượng nguyên tử | Loại 7 (phóng xạ) |
Đây là thay đổi pháp lý quan trọng nhất của lần hợp nhất này: Bộ Công Thương trở thành đầu mối cấp phép cho hầu hết các loại HHNH, Điều 19 (trách nhiệm Bộ Công an) bị bãi bỏ. Loại 6 không nằm trong danh sách cấp phép — xem mục miễn dưới đây.
Cơ quan cấp phép căn cứ loại/nhóm hàng và phương án vận chuyển để quyết định tuyến đường và thời gian vận chuyển (khoản 5).
2. Miễn cấp Giấy phép (Điều 14 khoản 8) — 5 ngưỡng định lượng
- LNG và CNG: tổng khối lượng < 1.080 kg
- LPG: tổng khối lượng < 2.250 kg
- Nhiên liệu lỏng: tổng dung tích < 1.500 lít
- Hóa chất BVTV: tổng khối lượng < 1.000 kg
- Toàn bộ Loại 6 (hóa chất độc nguy hiểm còn lại)
Cảnh báo tuân thủ: miễn giấy phép không miễn nghĩa vụ khác. Câu dẫn của khoản 8 khẳng định rõ tổ chức, cá nhân vẫn phải bảo đảm điều kiện an toàn PCCC theo pháp luật PCCC trong suốt quá trình vận chuyển. Nghĩa vụ về bao bì, nhãn, biểu trưng, tập huấn, hồ sơ vận chuyển vẫn nguyên vẹn.
3. Nội dung và thời hạn giấy phép (Điều 13)
Nội dung: tên, địa chỉ, điện thoại đơn vị; họ tên, chức danh người đại diện theo pháp luật; loại/nhóm HHNH; hành trình, lịch trình (nếu cấp theo chuyến); thời hạn. Cấp theo chuyến phải bổ sung thông tin phương tiện, lái xe, áp tải.
Giấy phép có hiệu lực trên toàn quốc. Thời hạn theo đề nghị của người vận tải nhưng tối đa 24 tháng và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện. Hai mẫu: Phụ lục VII (cấp theo chuyến), Phụ lục VIII (nhiều chuyến).
4. Hồ sơ (Điều 15) — phân theo ba nhóm hàng
Thành phần chung cho cả ba nhóm: ① Giấy đề nghị (Phụ lục IV); ② Bảng kê phương tiện còn thời hạn kiểm định; ③ Bảng kê lái xe (họ tên, số định danh cá nhân, số và hạng GPLX) và danh sách người áp tải (họ tên, số định danh) nếu bắt buộc; ④ Phương án tổ chức vận chuyển (Phụ lục V); ⑤ Giấy chứng nhận tập huấn của lái xe hoặc áp tải.
Khác biệt then chốt nằm ở nội dung phương án vận chuyển:
| Nhóm hàng | Nội dung tối thiểu của phương án |
|---|---|
| Loại 5, loại 8 (khoản 1) | Biển số xe; lái xe; loại hàng; khối lượng; tuyến đường, thời gian + biện pháp ứng cứu sự cố hóa chất |
| Loại 1, 2, 3, 4, 9 (khoản 2) | Như trên + biện pháp ứng cứu khẩn cấp khi có sự cố cháy, nổ |
| Hóa chất BVTV (khoản 3) | Như trên (không yêu cầu mục ứng cứu) + hợp đồng cung ứng hoặc hóa đơn tài chính xuất/nhập thuốc BVTV |
Riêng hóa chất BVTV có thêm chứng từ thương mại — đây là điểm giao thoa duy nhất giữa nghị định này và hoạt động kinh doanh.
Điều chỉnh thông tin (khoản 4): Giấy đề nghị theo Phụ lục IVa + hồ sơ chứng minh sự thay đổi + giấy phép đã cấp.
Cấp lại do mất, hỏng (khoản 5): chỉ cần giấy đề nghị theo Phụ lục IVb; thời hạn giấy phép cấp lại theo thời hạn giấy phép cũ (không được kéo dài).
5. Thời hạn giải quyết (Điều 16)
| Thủ tục | Thời hạn |
|---|---|
| Cấp mới | 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ |
| Điều chỉnh thông tin | 03 ngày làm việc |
| Cấp lại do mất, hỏng | 02 ngày làm việc |
| Kiểm tra tính đầy đủ (nộp bưu chính/trực tuyến) | không quá 01 ngày làm việc |
Nộp 01 bộ hồ sơ. Từ chối phải trả lời bằng văn bản hoặc qua hệ thống DVC trực tuyến và nêu rõ lý do. Cơ quan cấp phép phải thực hiện khoản 5 Điều 51 Luật TTATGTĐB và công bố nội dung giấy phép trên cổng/trang TTĐT của cơ quan.
6. Thu hồi Giấy phép (Điều 17) — chế tài nặng nhất
Bốn căn cứ thu hồi:
- a) Bản sao không đúng bản chính hoặc thông tin sai lệch trong hồ sơ;
- b) Vận chuyển không đúng với hồ sơ đề nghị hoặc không đúng giấy phép đã cấp;
- c) Chấm dứt hoạt động theo quy định pháp luật;
- d) Sử dụng người vận chuyển HHNH chưa được tập huấn an toàn.
Hậu quả: trong 10 ngày kể từ ngày ký quyết định, người vận tải phải nộp lại giấy phép và dừng hoạt động ngay khi quyết định có hiệu lực.
Thời gian cấm cấp lại — cơ chế thưởng/phạt theo thái độ chấp hành:
| Vi phạm điểm a, b, d | Nộp lại giấy phép | Thời gian không được cấp lại |
|---|---|---|
| Có | Đúng hạn (≤ 10 ngày) | 30 ngày |
| Có | Quá hạn | 60 ngày |
Hết thời hạn trên, muốn hoạt động lại phải làm thủ tục như cấp lần đầu theo Điều 15. Việc thu hồi còn bị thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng và cổng TTĐT — rủi ro uy tín thương mại đi kèm.
VII. Nghĩa vụ của các chủ thể (Điều 28–30)
Người thuê vận tải (Điều 28) — thường chính là doanh nghiệp kinh doanh hóa chất:
- Đóng gói đúng kích cỡ, khối lượng, chất liệu theo tiêu chuẩn kỹ thuật từng loại;
- Bao bì ngoài có nhãn, biểu trưng, báo hiệu nguy hiểm;
- Lập 04 bộ hồ sơ vận chuyển: 01 gửi người vận tải, 01 gửi người xếp dỡ, 01 gửi lái xe, 01 lưu. Giấy gửi hàng ghi: tên HHNH, mã số, loại nhóm, tổng khối lượng, loại bao bì, số lượng bao gói, ngày và nơi sản xuất, họ tên/địa chỉ người thuê vận tải và người nhận hàng;
- Thông báo bằng văn bản cho người vận tải về yêu cầu trong quá trình vận chuyển và hướng dẫn xử lý tai nạn, sự cố — kể cả khi có người áp tải;
- Tổ chức/thuê tập huấn cho người áp tải; cử người áp tải nếu bắt buộc;
- Trang bị đầy đủ đồ bảo hộ cho lái xe và áp tải.
Người vận tải (Điều 29): bố trí phương tiện phù hợp; kiểm tra hàng trước khi vận chuyển; chấp hành thông báo của người thuê vận tải và nội dung giấy phép; niêm yết biểu trưng; làm sạch, bóc/xóa biểu trưng sau khi dỡ hết hàng; chỉ vận chuyển khi có giấy phép còn hiệu lực đối với loại hàng bắt buộc; chỉ vận chuyển khi hàng có đủ thủ tục, hồ sơ hợp lệ, đóng gói an toàn; theo hướng dẫn tại cầu/hầm dưới 100 m và công trình đang thi công; tổ chức tập huấn cho lái xe.
Lái xe, người áp tải (Điều 30): lái xe phải mang theo hồ sơ vận chuyển do người thuê vận tải cung cấp, giấy phép còn hiệu lực, giấy chứng nhận tập huấn phù hợp loại/nhóm hàng đang chở, và giấy tờ khác theo quy định; bảo quản hàng khi không có người áp tải. Khi có sự cố hoặc tai nạn: thực hiện biện pháp loại trừ/hạn chế nguy hại, lập biên bản, báo cáo UBND cấp xã gần nhất và cơ quan liên quan; vượt quá khả năng thì báo ngay người vận tải và người thuê vận tải.
UBND cấp huyện, xã khi có sự cố (Điều 27.3): giúp cứu người, cứu hàng, cứu phương tiện; đưa nạn nhân ra khỏi khu vực và cấp cứu; bảo vệ hàng hóa, phương tiện; khoanh vùng, sơ tán dân cư và báo cáo cấp trên.
Bắt buộc có người áp tải: không quy định trực tiếp trong nghị định mà ủy quyền cho bộ quản lý — Bộ Công Thương quy định đối với loại 1, 2, 3, 4, 5, 8, 9 (Điều 23.4); Bộ Y tế đối với hóa chất độc, chất gây nhiễm bệnh dùng trong y tế và hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng/y tế (Điều 22.3). Phải tra văn bản của hai bộ này để xác định nghĩa vụ cụ thể.
VIII. Chuyển tiếp (Điều 32)
Giấy phép đã cấp trước ngày 01/01/2025 tiếp tục được sử dụng, không phải cấp lại cho đến khi hết hiệu lực hoặc đến khi thực hiện cấp lại.
Link download văn bản: https://drive.google.com/file/d/1VS9XFS_O81ULEFgyh6WVEmrDY_9YYOcc/view?usp=sharing
Dịch