LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT HẢI QUAN (SỐ 11/2026/QH16)
Thứ Hai,
07/09/2026
NGÔ XUÂN TRƯỜNG
Luật số 11/2026/QH16, được Quốc hội thông qua ngày 23 tháng 8 năm 2026, thực hiện các sửa đổi và bổ sung quan trọng đối với Luật Hải quan hiện hành nhằm hiện đại hóa quy trình nghiệp vụ, tăng cường ứng dụng công nghệ cao và thắt chặt quản lý đối với các loại hình kinh doanh mới. Các điểm cốt yếu bao gồm việc chính thức hóa vai trò của nền tảng thương mại điện tử trong quy trình hải quan, áp dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) và Dữ liệu lớn (Big Data) vào quản lý rủi ro, và tăng cường bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ tại biên giới. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
1. Hiện đại hóa quy trình và Cơ chế một cửa quốc gia
Luật tập trung vào việc số hóa toàn diện và chuẩn hóa các giao dịch điện tử trong hoạt động hải quan:
- Cơ chế một cửa quốc gia: Được định nghĩa là việc người khai hải quan gửi thông tin, chứng từ dưới dạng thông điệp dữ liệu để thực hiện thủ tục hải quan và các thủ tục hành chính liên quan. Cơ quan quản lý nhà nước quyết định thông quan dựa trên thông tin từ hệ thống thông tin một cửa quốc gia.
- Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật: Việc trao đổi dữ liệu điện tử và giá trị pháp lý của các chứng từ dưới dạng thông điệp dữ liệu phải tuân thủ pháp luật về giao dịch điện tử.
- Hồ sơ hải quan: Bao gồm tờ khai hải quan (có giá trị 15 ngày kể từ ngày đăng ký) và các chứng từ liên quan. Hồ sơ có thể được nộp dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc chứng từ giấy; thông điệp dữ liệu phải đảm bảo tính toàn vẹn và khuôn dạng quy định.
2. Quản lý tuân thủ và Quản lý rủi ro bằng Công nghệ cao
Một trong những thay đổi mang tính đột phá là việc ứng dụng các công nghệ tiên tiến vào công tác giám sát:
- Định nghĩa Quản lý tuân thủ: Là việc cơ quan hải quan đánh giá, hỗ trợ và áp dụng biện pháp quản lý phù hợp với mức độ tuân thủ của người khai hải quan nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu.
- Ứng dụng Công nghệ: Cơ quan hải quan được giao nhiệm vụ ứng dụng công nghệ số, Dữ liệu lớn (Big Data) và Trí tuệ nhân tạo (AI) để:
- Thu thập, xử lý thông tin và phân tích rủi ro.
- Xây dựng hồ sơ rủi ro và tiêu chí quản lý.
- Đánh giá mức độ tuân thủ của doanh nghiệp để quyết định hình thức kiểm tra, giám sát phù hợp.
- Ưu đãi cho người tuân thủ: Người khai hải quan có mức độ tuân thủ pháp luật tốt sẽ được xem xét ưu tiên thực hiện thủ tục hải quan, miễn hoặc giảm mức độ kiểm tra, giám sát.
3. Quản lý hàng hóa qua nền tảng Thương mại điện tử
Luật bổ sung các quy định cụ thể để quản lý loại hình thương mại điện tử đang phát triển mạnh mẽ:
- Trách nhiệm của chủ quản nền tảng: Chủ quản nền tảng thương mại điện tử có nghĩa vụ kết nối với hệ thống xử lý dữ liệu của cơ quan hải quan để thực hiện định danh và xác thực điện tử cho các giao dịch.
- Cung cấp thông tin: Các bên liên quan (doanh nghiệp kho ngoại quan, doanh nghiệp vận chuyển, đại lý chuyển phát nhanh) phải có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến hàng hóa cho cơ quan hải quan.
- Thủ tục: Hàng hóa xuất nhập khẩu qua nền tảng thương mại điện tử bắt buộc phải làm thủ tục hải quan và chịu sự kiểm tra, giám sát theo quy định.
4. Quản lý kho bãi, Logistics và Hàng miễn thuế
Luật quy định chi tiết về thời hạn lưu giữ và trách nhiệm của các đơn vị kinh doanh kho bãi:
|
Loại hình
|
Quy định về thời hạn lưu giữ
|
|---|---|
|
Kho ngoại quan
|
Không quá 24 tháng kể từ ngày hàng được gửi vào kho.
|
|
Địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS)
|
Không quá 180 ngày kể từ ngày đưa vào địa điểm.
|
|
Cửa hàng miễn thuế
|
Hàng hóa được lưu giữ không quá 24 tháng kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan.
|
Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh kho bãi:
- Bố trí địa điểm kiểm tra, giám sát hải quan và nơi lưu giữ hàng tồn đọng.
- Thực hiện chế độ kế toán, thống kê và kết nối dữ liệu điện tử với cơ quan hải quan.
- Xử lý hàng hóa gây ô nhiễm môi trường hoặc không xác định được chủ sở hữu (phối hợp tiêu hủy).
5. Kiểm tra sau thông quan
Công tác kiểm tra sau thông quan được siết chặt để đánh giá tính chính xác của các hồ sơ đã thông quan:
- Mục đích: Đánh giá tính chính xác, trung thực của nội dung các chứng từ, hồ sơ và kiểm tra việc tuân thủ chính sách quản lý, chính sách thuế.
- Thời hạn kiểm tra: Thực hiện trong thời gian tối đa 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
- Thời gian thực hiện một cuộc kiểm tra: Không quá 20 ngày làm việc (có thể gia hạn một lần không quá 20 ngày đối với các trường hợp phức tạp).
- Thẩm quyền: Cục trưởng Cục Hải quan và Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra trong phạm vi toàn quốc hoặc địa bàn quản lý.
6. Bảo vệ quyền Sở hữu trí tuệ (SHTT)
Luật tăng cường vai trò của cơ quan hải quan trong việc ngăn chặn hàng giả, hàng vi phạm SHTT:
- Tạm dừng làm thủ tục hải quan: Cơ quan hải quan quyết định tạm dừng làm thủ tục khi chủ thể quyền SHTT có đơn đề nghị và cung cấp bằng chứng vi phạm, kèm theo khoản tiền bảo lãnh hoặc chứng từ bảo lãnh của tổ chức tín dụng.
- Chủ động tạm dừng: Cơ quan hải quan có quyền chủ động tạm dừng làm thủ tục nếu trong quá trình kiểm tra phát hiện căn cứ rõ ràng nghi ngờ hàng hóa giả mạo quyền SHTT.
- Thời hạn áp dụng: Biện pháp kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa liên quan đến quyền SHTT có thời hạn 02 năm (có thể gia hạn thêm 02 năm).
7. Thay đổi thuật ngữ và Quy định chuyển tiếp
- Thay đổi thuật ngữ: Luật thực hiện chuẩn hóa danh xưng các chức danh lãnh đạo (ví dụ: thay "Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan" bằng "Cục trưởng Cục Hải quan" trong một số ngữ cảnh cụ thể, thay "Chi cục trưởng" bằng các chức danh quản lý khu vực tương ứng).
- Hiệu lực: Luật có hiệu lực từ ngày 01/03/2027.
- Chuyển tiếp:
- Nguyên liệu, vật tư nhập kho bảo thuế tồn kho trước ngày Luật có hiệu lực tiếp tục thực hiện theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 trong vòng 06 tháng.
- Hàng hóa đang lưu giữ trong kho ngoại quan, CFS, cửa hàng miễn thuế trước ngày Luật có hiệu lực chưa thực hiện thủ tục gia hạn thì thời hạn lưu giữ tính từ ngày hàng hóa được gửi vào kho/địa điểm đó.
Link download: https://drive.google.com/file/d/1fdRLRPBlpm6pfO3atqkrizAveme-bMlU/view?usp=sharing
Danh mục
Dịch