VIMEXTECH

Nghị định 110/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu

Thứ Sáu, 10/04/2026
NGÔ XUÂN TRƯỜNG
TỔNG QUAN QUY ĐỊNH VỀ TÁI CHẾ, XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Tài liệu này tổng hợp các quy định quan trọng về tỷ lệ tái chế bắt buộc, mức đóng góp hỗ trợ xử lý chất thải đối với các loại sản phẩm, bao bì, và khung hình phạt đối với các vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo các Nghị định của Chính phủ.

Hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường hiện nay tập trung vào ba trụ cột chính nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái:
  1. Trách nhiệm tái chế: Áp dụng tỷ lệ tái chế bắt buộc (từ 15% đến 22%) đối với các nhóm bao bì phổ biến như giấy, nhựa, kim loại.
  2. Trách nhiệm tài chính: Yêu cầu các nhà sản xuất, nhập khẩu đóng góp hỗ trợ xử lý chất thải cho các sản phẩm khó tái chế hoặc dùng một lần, với mức phí dựa trên đơn vị sản phẩm hoặc tỷ lệ doanh thu thuần.
  3. Cơ chế thực thi: Thiết lập khung pháp lý nghiêm ngặt về xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền tối đa lên đến 2 tỷ đồng đối với tổ chức, đi kèm các biện pháp khắc phục hậu quả triệt để.
I. Danh mục và Quy cách tái chế bắt buộc đối với bao bì
Theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP, các nhóm bao bì cụ thể phải tuân thủ tỷ lệ tái chế và quy cách sản xuất sau tái chế như sau:
STT
Nhóm bao bì
Tỷ lệ tái chế bắt buộc
Quy cách tái chế bắt buộc
1
Bao bì giấy, carton (bao gồm cả loại tráng phủ)
20%
Sản xuất bột giấy thương phẩm, bao bì hoặc sản phẩm cụ thể.
2
Bao bì giấy hỗn hợp đa lớp (có từ 2 lớp trở lên)
15%
Sản xuất bột giấy thương phẩm, bao bì hoặc sản phẩm cụ thể.
3
Bao bì nhôm
22%
Sản xuất phôi nhôm thương phẩm, bao bì hoặc sản phẩm cụ thể.
4
Bao bì sắt và kim loại khác
20%
Sản xuất phôi kim loại thương phẩm, bao bì hoặc sản phẩm cụ thể.
5
Bao bì PET cứng
22%
Sản xuất hạt nhựa thương phẩm hoặc sản phẩm cụ thể (không bao gồm mảnh nhựa, nhiên liệu đốt).
--------------------------------------------------------------------------------
II. Mức đóng góp hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải
Đối với các sản phẩm, bao bì khó tái chế hoặc gây ô nhiễm môi trường, doanh nghiệp phải thực hiện đóng góp tài chính theo các định mức sau:
1. Đóng góp theo đơn vị sản phẩm (VND/cái hoặc kg)
  • Bao bì thuốc bảo vệ thực vật:
    • Chai, hộp nhựa: 50đ (< 500ml) đến 100đ (≥ 500ml).
    • Bao, gói, túi nhựa: 20đ (< 100g) đến 100đ (≥ 500g).
    • Chai, bình thủy tinh/kim loại: 150đ (< 500ml) đến 250đ (≥ 500ml).
  • Sản phẩm nhựa dùng một lần: (Khay, hộp, bát, đũa, ly, ống hút, màng bọc thực phẩm...): 1.500 đồng/kg nhựa được sử dụng.
  • Thuốc lá điếu: 60 đồng/20 điếu.
  • Túi ni lông khó phân hủy: Áp dụng cho túi nhỏ hơn 50cm x 50cm và độ dày màng < 50µm.
2. Đóng góp theo tỷ lệ doanh thu thuần
Mức đóng góp 01% doanh thu thuần áp dụng cho các nhóm sản phẩm:
  • Pin dùng một lần.
  • Tã lót, bỉm, băng vệ sinh, khăn ướt dùng một lần.
  • Kẹo cao su.
3. Các nhóm sản phẩm có thành phần nhựa khác
Danh mục yêu cầu đóng góp còn bao gồm các sản phẩm đa dạng từ tiêu dùng đến xây dựng:
  • Vật dụng cá nhân: Bóng bay, băng keo, tăm bông, bàn chải, lược, dao cạo râu dùng một lần.
  • Thời trang & Đồ gia dụng: Quần áo, mũ, giày dép, túi xách, đồ chơi trẻ em, giường, đệm, thảm.
  • Vật liệu xây dựng: Sơn, vật liệu chống thấm, cách nhiệt, cách âm có thành phần nhựa tổng hợp resin (Epoxy, Polyurethane, Polyester, Acrylic).

III. Khung xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Nghị định 155/2016/NĐ-CP quy định chi tiết về các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục đối với các hành vi vi phạm.
1. Hình thức và mức phạt chung
  • Phạt tiền: Mức phạt tối đa cho cá nhân là 1.000.000.000 đồng và đối với tổ chức là 2.000.000.000 đồng.
  • Xử phạt bổ sung:
    • Tước quyền sử dụng có thời hạn đối với các loại giấy phép: Xử lý chất thải nguy hại, nhập khẩu phế liệu, xả nước thải vào nguồn nước... (từ 01 đến 24 tháng).
    • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.
    • Đình chỉ hoạt động gây ô nhiễm môi trường của cơ sở từ 01 đến 12 tháng tùy mức độ.
2. Các biện pháp khắc phục hậu quả
Bên cạnh việc phạt tiền, đối tượng vi phạm buộc phải thực hiện:
  • Khôi phục lại tình trạng môi trường đã bị ô nhiễm hoặc phục hồi nguyên trạng.
  • Tháo dỡ công trình xây dựng trái phép hoặc di dời cơ sở đến vị trí phù hợp quy hoạch.
  • Tiêu hủy hàng hóa, thiết bị gây hại cho sức khỏe con người và môi trường.
  • Nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do hành vi vi phạm.
--------------------------------------------------------------------------------
IV. Phân tích các vi phạm cụ thể và mức phạt tương ứng
1. Vi phạm về kế hoạch bảo vệ môi trường và đánh giá tác động (ĐTM)
Hành vi không thực hiện đúng các nội dung trong kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc báo cáo ĐTM bị phạt nặng dựa trên thẩm quyền phê duyệt:
  • Cấp huyện phê duyệt: Phạt từ 500.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
  • Cấp Sở/Tỉnh phê duyệt: Phạt từ 5.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
  • Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt: Phạt từ 5.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng.
2. Vi phạm về xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật
Mức phạt được tính toán dựa trên lưu lượng nước thải (m³/ngày) và mức độ vượt quy chuẩn (lần):
  • Vượt từ 1,1 đến dưới 1,5 lần: Phạt từ 300.000 đồng (lưu lượng < 5m³) đến tối đa 300.000.000 đồng (lưu lượng ≥ 5.000m³).
  • Vượt từ 1,5 đến dưới 03 lần: Phạt từ 1.000.000 đồng đến 700.000.000 đồng tùy theo lưu lượng xả thải.
3. Vi phạm về báo cáo và giám sát môi trường
  • Không thực hiện giám sát chất thải hoặc không báo cáo định kỳ: Phạt từ 500.000 đồng đến 100.000.000 đồng tùy quy mô cơ sở.
  • Cung cấp thông tin sai lệch về dự án trong báo cáo ĐTM: Phạt từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
  • Không có thiết bị đo lưu lượng nước thải hoặc không lắp đặt hệ thống quan trắc tự động theo quy định: Phạt từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.
4. Vi phạm tại khu công nghiệp, khu chế xuất
Cá nhân, tổ chức không bố trí nhân sự phụ trách bảo vệ môi trường hoặc không xây dựng phương án bảo vệ môi trường có thể bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng. Hành vi xây lắp hệ thống xử lý nước thải không đúng quy định hoặc không đạt chuẩn có thể bị phạt đến 500.000.000 đồng.
Link download Nghị định 110: https://drive.google.com/file/d/1VazNblwHrCt08bQuE5wfvUQkvReGu9aL/view?usp=sharing
Link download danh mục bao bì tái chế: https://drive.google.com/file/d/1xTJ6-ESyIwQwXkEJ8QRPqp3IlT8KX2-N/view?usp=sharing
Link download mức đóng góp trong xử lý, tái chế: https://drive.google.com/file/d/1s2HduLvpHP9kwkZpsJlpIX5br2oPjuNx/view?usp=sharing
Link download Mẫu số 01: Hồ sơ đề nghị hỗ trợ tài chính cho hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì: https://docs.google.com/document/d/1sZW1eoZhfdvDV6sE_qUOtciTyFZHgjgM/edit?usp=sharing&ouid=116255397666657624757&rtpof=true&sd=true
Link download 

Mẫu số 02: Công văn đề nghị hỗ trợ tài chính cho hoạt động xử lý chất thải: https://docs.google.com/document/d/1uXnb8lofXgqIP-pysP638RGkqVK2YnPe/edit?usp=sharing&ouid=116255397666657624757&rtpof=true&sd=true

Viết bình luận của bạn
Tiếng Việt Tiếng Anh
Được hỗ trợ bởi google Dịch
 
Hotline 0913208796