Quy trình xin giấy chứng nhận/giấy phép kinh doanh hóa chất đủ điều kiện
Chủ Nhật,
25/10/2026
NGÔ XUÂN TRƯỜNG
Quy trình xin giấy chứng nhận/giấy phép kinh doanh hóa chất
Dưới đây là quy trình được tổng hợp từ toàn bộ các tài liệu anh/chị đã đưa lên, trọng tâm là Luật Hóa chất số 69/2025/QH15, Nghị định 24/2026/NĐ-CP, Nghị định 25/2026/NĐ-CP, Nghị định 26/2026/NĐ-CP, Nghị quyết 19/2026/NQ-CP và Thông tư 01/2026/TT-BCT.
I. Trước tiên phải xác định đúng loại hóa chất và loại giấy cần xin
Không phải mọi hoạt động kinh doanh hóa chất đều cần một loại giấy phép giống nhau. Doanh nghiệp cần đối chiếu từng hóa chất theo tên thương mại, tên hóa học, CAS, nồng độ/hàm lượng và dạng hỗn hợp với các danh mục tại Nghị định 24/2026/NĐ-CP.
|
Nhóm hóa chất/hoạt động
|
Giấy tờ chính cần có
|
|---|---|
|
Hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện
|
|
Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
|
Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
|
|
Xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
|
Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu cho từng hoạt động/lô hoặc theo nội dung giấy phép
|
|
Hóa chất cấm
|
Chỉ được thực hiện trong các trường hợp đặc biệt; hoạt động nhập khẩu phải có giấy phép riêng
|
|
Dịch vụ cho thuê kho/tồn trữ hóa chất
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất
|
Nghị định 24/2026/NĐ-CP chia danh mục thành các phụ lục:
- Phụ lục I: Hóa chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm.
- Phụ lục II: Hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện.
- Phụ lục III: Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
- Phụ lục IV: Hóa chất phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.
Lưu ý: Một hóa chất có thể đồng thời thuộc nhiều danh mục. Khi đó doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện và thủ tục nghiêm ngặt nhất tương ứng.
II. Quy trình xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện
Áp dụng khi hóa chất thuộc Phụ lục II Nghị định 24/2026/NĐ-CP, nhưng không thuộc nhóm cần kiểm soát đặc biệt hoặc nhóm hóa chất cấm.
Bước 1. Rà soát danh mục hóa chất kinh doanh
Lập bảng danh mục tối thiểu gồm:
- Tên thương mại.
- Tên hóa học.
- Số CAS.
- Công thức hóa học.
- Hàm lượng/nồng độ.
- Dạng chất hoặc hỗn hợp.
- Khối lượng tối đa lưu trữ.
- Mục đích kinh doanh.
- Nhà cung cấp và khách hàng dự kiến.
Cần đối chiếu với Phụ lục II Nghị định 24/2026/NĐ-CP. Không nên chỉ căn cứ vào tên thương mại vì cùng một tên thương mại có thể có nhiều thành phần, nồng độ và CAS khác nhau.
Bước 2. Chuẩn bị điều kiện của doanh nghiệp và kho
Theo Điều 8 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp kinh doanh hóa chất có điều kiện phải đáp ứng các yêu cầu chính sau:
1. Có tổ chức hợp pháp
Doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc chủ thể kinh doanh phải được thành lập hợp pháp và có đăng ký hoạt động phù hợp.
2. Có kho đạt yêu cầu hoặc thuê kho hợp pháp
Doanh nghiệp có thể:
- Tự có kho chứa hóa chất; hoặc
- Thuê dịch vụ tồn trữ của tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.
Kho phải phù hợp với quy mô, chủng loại và đặc tính nguy hiểm của hóa chất.
3. Kho và khu vực bảo quản
Kho phải đáp ứng các yêu cầu chung tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, trong đó có:
- Phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng, phòng cháy chữa cháy và tính chất hóa chất.
- Có nội quy an toàn hóa chất.
- Có biển báo nguy hiểm, hình đồ cảnh báo và thông tin nhận dạng hóa chất.
- Có thiết bị, phương tiện ứng cứu sự cố phù hợp.
- Hóa chất có khả năng phản ứng với nhau hoặc có yêu cầu phòng cháy chữa cháy khác nhau không được bảo quản chung một khu vực.
- Có phương án hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất theo quy định.
4. Có người chịu trách nhiệm chuyên môn
Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở kinh doanh phải có bằng trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành hóa học theo Điều 8 Nghị định 26/2026/NĐ-CP.
Ngoài ra, người đứng đầu, người phụ trách an toàn, thủ kho, người trực tiếp giám sát và người lao động liên quan đến hóa chất phải được huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất.
Theo Điều 29 và Điều 32 Nghị định 25/2026/NĐ-CP:
- Huấn luyện định kỳ 02 năm/lần.
- Chu kỳ huấn luyện đầu tiên tối thiểu 08 giờ, bao gồm thời gian kiểm tra.
- Hồ sơ huấn luyện phải được lưu giữ tối thiểu 03 năm.
- Khi thay đổi hóa chất, công nghệ, vị trí làm việc hoặc hết chu kỳ 02 năm thì phải huấn luyện lại.
Bước 3. Chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy
Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện gồm:
- Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận.
- Bản vẽ tổng thể mặt bằng kho chứa, thể hiện:
- Vị trí kho;
- Khu vực chứa hóa chất;
- Diện tích;
- Đường vào kho.
- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất/kho; hoặc hợp đồng sử dụng dịch vụ tồn trữ hóa chất với đơn vị có giấy chứng nhận phù hợp.
- Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình hoặc hạng mục công trình theo pháp luật xây dựng.
- Bản sao quyết định phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất hoặc Quyết định ban hành Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của kho.
- Bản sao bằng trung cấp trở lên chuyên ngành hóa học của người chịu trách nhiệm chuyên môn.
- Bản sao Quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất.
- Phiếu an toàn hóa chất — SDS — của toàn bộ hóa chất đề nghị kinh doanh.
Biểu mẫu sử dụng là Mẫu 10a, 10b, 10c tại Phụ lục X Thông tư 01/2026/TT-BCT.
Bước 4. Nộp hồ sơ
Theo Điều 9 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp lập 01 bộ hồ sơ và nộp:
- Trực tiếp;
- Qua đường bưu chính; hoặc
- Qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
Hồ sơ được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi:
- Doanh nghiệp đặt trụ sở chính; hoặc
- Doanh nghiệp đặt cơ sở/kho kinh doanh hóa chất.
Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền thuộc UBND cấp tỉnh. Khi thực hiện thực tế, doanh nghiệp cần kiểm tra cơ quan chuyên môn được UBND cấp tỉnh giao tiếp nhận và thụ lý hồ sơ.
Bước 5. Kiểm tra tính hợp lệ và kiểm tra thực tế
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo để doanh nghiệp bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
Thời gian doanh nghiệp bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
Trường hợp trụ sở và cơ sở kinh doanh ở cùng một tỉnh
Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp tỉnh:
- Xem xét hồ sơ;
- Thẩm định hồ sơ;
- Kiểm tra điều kiện thực tế;
- Cấp giấy chứng nhận hoặc trả lời bằng văn bản nếu từ chối.
Trường hợp trụ sở và cơ sở kinh doanh ở khác tỉnh
Quy trình gồm:
- UBND nơi tiếp nhận hồ sơ gửi bản sao hồ sơ cho địa phương liên quan trong 03 ngày làm việc.
- UBND nơi đặt cơ sở/kho kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế và có ý kiến trong 09 ngày làm việc.
- UBND nơi tiếp nhận hồ sơ xem xét, cấp giấy trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được ý kiến.
Về lý thuyết, thời gian xử lý chuyên môn có thể lên đến 15 ngày làm việc, chưa tính thời gian bổ sung hồ sơ.
Bước 6. Nhận giấy và duy trì điều kiện
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.
Sau khi cấp, cơ quan cấp giấy gửi bản sao cho:
- Bộ Công Thương/Cục Hóa chất;
- UBND cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở hoặc cơ sở kinh doanh.
Doanh nghiệp phải duy trì toàn bộ điều kiện trong suốt thời hạn của giấy. Không được hiểu giấy chứng nhận là giấy phép “một lần” mà không cần duy trì kho, nhân sự, huấn luyện và hồ sơ an toàn.
III. Trường hợp kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
Nếu hóa chất thuộc Phụ lục III Nghị định 24/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp không xin giấy chứng nhận thông thường mà phải xin:
Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
Điều kiện bổ sung
Ngoài các điều kiện về doanh nghiệp, kho, nhân sự và huấn luyện, doanh nghiệp phải:
- Có quy trình thao tác an toàn được niêm yết tại khu vực lưu trữ.
- Có phương án kiểm soát, phòng chống thất thoát hóa chất.
- Phương án phải tối thiểu thể hiện:
- Chủng loại hóa chất;
- Khối lượng;
- Cách thức bảo quản;
- Kế hoạch kiểm tra, giám sát.
- Có cam kết chỉ kinh doanh hóa chất cho các mục đích không bị cấm.
- Có biện pháp kiểm soát mua, bán và lưu trữ riêng.
Hồ sơ
Hồ sơ gồm các tài liệu tương tự hồ sơ xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, đồng thời bổ sung:
- Phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
- Bản cam kết kinh doanh cho mục đích không bị cấm;
- Phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất đề nghị cấp phép.
Biểu mẫu chính là Mẫu 06a, 06b, 06c tại Phụ lục VI Thông tư 01/2026/TT-BCT.
Cơ quan và thời hạn giải quyết
- Cơ quan có thẩm quyền: Bộ Công Thương.
- Thời hạn xử lý: 16 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Thời hạn giấy phép: 05 năm kể từ ngày cấp.
- Cấp lại giấy phép: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Cấp điều chỉnh: áp dụng trình tự như cấp mới.
Nghĩa vụ khi bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
Theo Điều 17 Luật Hóa chất số 69/2025/QH15, doanh nghiệp chỉ được bán cho:
- Tổ chức có giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; hoặc
- Tổ chức, cá nhân sử dụng đã công bố loại hóa chất và mục đích sử dụng trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.
Doanh nghiệp phải lập phiếu kiểm soát mua, bán cho từng lần giao hàng theo lộ trình và biểu mẫu của cơ quan có thẩm quyền.
IV. Nếu nhập khẩu hóa chất để kinh doanh
Đây là điểm doanh nghiệp xuất nhập khẩu thường nhầm lẫn.
1. Hóa chất có điều kiện nhập khẩu để kinh doanh
Theo Điều 10 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, tổ chức chỉ được nhập khẩu hóa chất có điều kiện với mục đích kinh doanh khi có:
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện.
Giấy chứng nhận kinh doanh không đồng nghĩa với việc được miễn các nghĩa vụ khác về:
- Khai báo hóa chất nhập khẩu;
- Phiếu an toàn hóa chất;
- Nhãn hàng hóa;
- Hải quan;
- Phòng cháy chữa cháy;
- Môi trường;
- An toàn lao động.
2. Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhập khẩu để kinh doanh
Doanh nghiệp phải có:
- Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; và
- Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
Hồ sơ xin giấy phép xuất nhập khẩu có thể gồm:
- Văn bản đề nghị;
- Hóa đơn thương mại và bản dịch tiếng Việt có xác thực nếu hóa đơn bằng tiếng nước ngoài;
- Phiếu an toàn hóa chất;
- Báo cáo tình hình xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán, sử dụng và tồn trữ theo giấy phép đã cấp;
- Giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép sản xuất tương ứng;
- Giấy chứng nhận sử dụng cuối cùng đối với một số trường hợp xuất khẩu hóa chất Bảng 3.
Theo Nghị quyết 19/2026/NQ-CP, thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu một số nhóm hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được phân cấp cho UBND cấp tỉnh và thời hạn cấp mới được rút xuống 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Tuy nhiên, cần kiểm tra đúng nhóm hóa chất và cơ quan tiếp nhận tại thời điểm nộp hồ sơ.
Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu thường có thời hạn 06 tháng. Trường hợp chưa thực hiện hoặc chưa thực hiện xong có thể xin gia hạn một lần, tối đa 06 tháng, và phải nộp hồ sơ trước khi giấy phép hết hạn tối thiểu 05 ngày làm việc.
V. Các trường hợp có thể được miễn giấy
Điều 18 Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 quy định một số trường hợp miễn giấy chứng nhận/giấy phép, gồm:
- Hỗn hợp chứa chất thuộc danh mục nhưng được phân loại nguy hiểm ở cấp độ thấp.
- Sang chiết, pha chế hóa chất để phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất nội bộ của chính tổ chức thực hiện.
- Các trường hợp khác do Chính phủ quy định.
Tuy nhiên, việc miễn giấy không đồng nghĩa với miễn toàn bộ nghĩa vụ an toàn hóa chất. Doanh nghiệp vẫn có thể phải thực hiện các nghĩa vụ về:
- Phòng cháy chữa cháy;
- Môi trường;
- An toàn lao động;
- Nhãn và SDS;
- Khai báo hóa chất;
- Quản lý tồn trữ;
- Huấn luyện nhân sự.
VI. Các lưu ý quan trọng nhất
1. Không chỉ kiểm tra tên hóa chất
Phải kiểm tra đồng thời:
- CAS;
- Nồng độ;
- Dạng chất;
- Thành phần hỗn hợp;
- Khối lượng tồn trữ;
- Mục đích sử dụng;
- Hoạt động kinh doanh, sản xuất hay nhập khẩu.
Sai phân loại ngay từ đầu sẽ dẫn đến xin nhầm giấy, thiếu hồ sơ hoặc kinh doanh khi chưa đủ điều kiện.
2. Hợp đồng thuê kho phải là hợp đồng với đơn vị đủ điều kiện
Nếu thuê kho, hợp đồng phải thể hiện rõ:
- Đơn vị cho thuê;
- Địa điểm kho;
- Chủng loại hóa chất;
- Quy mô/khối lượng;
- Thời hạn sử dụng;
- Trách nhiệm bảo quản, ứng phó sự cố;
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện dịch vụ tồn trữ của bên cho thuê.
Hợp đồng thuê kho thông thường, kho logistics thông thường hoặc kho chưa có giấy chứng nhận phù hợp có thể không được chấp nhận.
3. SDS phải khớp với danh mục xin phép
Phiếu an toàn hóa chất phải phù hợp với:
- Tên hóa chất;
- CAS;
- Nồng độ;
- Nhà sản xuất;
- Dạng sản phẩm;
- Thông tin phân loại nguy hiểm.
SDS chung chung, không có tiếng Việt hoặc không khớp với sản phẩm thực tế là một trong các nguyên nhân dễ bị yêu cầu bổ sung.
4. Bản vẽ kho phải thể hiện đúng thực tế
Bản vẽ nên thể hiện rõ:
- Ranh giới khu vực kho;
- Khu vực từng nhóm hóa chất;
- Lối ra vào;
- Lối thoát hiểm;
- Vị trí thiết bị ứng cứu;
- Vị trí biển báo;
- Khu vực hóa chất không được bảo quản chung;
- Diện tích và sức chứa.
Cơ quan cấp giấy có quyền kiểm tra thực tế, vì vậy không nên lập bản vẽ chỉ để hoàn thiện hồ sơ mà không phản ánh hiện trạng.
5. Phải chuẩn bị Kế hoạch hoặc Biện pháp ứng phó sự cố từ trước
Theo Nghị định 25/2026/NĐ-CP, nếu hóa chất hoặc tổng lượng tồn trữ đạt ngưỡng quy định thì phải lập và trình phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.
Trường hợp chưa đến ngưỡng phải lập kế hoạch, doanh nghiệp vẫn phải có Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất do cơ sở ban hành.
Đây thường là tài liệu làm chậm hồ sơ nếu doanh nghiệp chỉ bắt đầu chuẩn bị sau khi đã nộp hồ sơ xin giấy.
6. Nhân sự chuyên môn phải đúng trình độ
Đối với kinh doanh hóa chất có điều kiện hoặc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, người chịu trách nhiệm chuyên môn phải có tối thiểu bằng trung cấp chuyên ngành hóa học.
Không nên chỉ sử dụng bằng ngành kỹ thuật, môi trường, sinh học hoặc quản trị nếu không thuộc danh mục chuyên ngành được chấp nhận tại Nghị định 25/2026/NĐ-CP.
7. Giấy chứng nhận có thời hạn và phải cấp điều chỉnh khi thay đổi
Phải làm thủ tục cấp điều chỉnh khi thay đổi:
- Địa điểm kho;
- Địa điểm kinh doanh;
- Chủng loại hóa chất;
- Hàm lượng/nồng độ;
- Quy mô;
- Nội dung liên quan đến điều kiện đã được cấp.
Không nên tiếp tục kinh doanh theo giấy cũ khi địa điểm hoặc chủng loại hóa chất đã thay đổi đáng kể.
8. Chế tài rất đáng lưu ý
Nghị định 275/2026/NĐ-CP quy định xử phạt đối với các hành vi:
- Kinh doanh khi chưa có giấy chứng nhận/giấy phép;
- Kinh doanh không đúng địa điểm;
- Kinh doanh vượt chủng loại hoặc quy mô ghi trên giấy;
- Không cấp lại khi thay đổi thông tin đăng ký;
- Cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng giấy phép;
- Không duy trì điều kiện kho và an toàn;
- Bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho đối tượng không đủ điều kiện.
Ngoài phạt tiền, doanh nghiệp có thể bị:
- Đình chỉ hoạt động;
- Tước quyền sử dụng giấy phép;
- Buộc nộp lại giấy phép;
- Buộc tái xuất hoặc xử lý hàng hóa vi phạm.
VII. Trình tự thực hiện thực tế nên áp dụng
Doanh nghiệp nên thực hiện theo trình tự sau:
- Lập danh mục đầy đủ các hóa chất dự kiến kinh doanh.
- Đối chiếu từng hóa chất với Phụ lục II, III và IV Nghị định 24/2026/NĐ-CP.
- Xác định giấy cần xin: giấy chứng nhận, giấy phép kinh doanh đặc biệt hoặc giấy phép xuất nhập khẩu.
- Kiểm tra tư cách doanh nghiệp và ngành nghề đăng ký.
- Chốt địa điểm kho và phương án tự lưu trữ hoặc thuê kho.
- Kiểm tra pháp lý xây dựng, nghiệm thu và phòng cháy chữa cháy của kho.
- Bố trí người chịu trách nhiệm chuyên môn đúng trình độ.
- Tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất và lập hồ sơ huấn luyện.
- Lập Kế hoạch hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.
- Chuẩn bị bản vẽ kho, SDS và các tài liệu chứng minh quyền sử dụng kho.
- Điền đúng biểu mẫu tại Thông tư 01/2026/TT-BCT.
- Nộp hồ sơ đến đúng UBND cấp tỉnh hoặc Bộ Công Thương tùy loại hóa chất.
- Chuẩn bị cho việc kiểm tra thực tế kho.
- Nhận giấy và kiểm tra kỹ các nội dung ghi trên giấy: địa điểm, chủng loại, quy mô, thời hạn.
- Thiết lập cơ chế theo dõi thời hạn 05 năm và thủ tục điều chỉnh khi có thay đổi.
Kết luận
Đối với kinh doanh hóa chất thông thường thuộc danh mục có điều kiện, doanh nghiệp cần xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện tại UBND cấp tỉnh, hồ sơ trọng tâm là kho hợp pháp, bản vẽ kho, kế hoạch/biện pháp ứng phó sự cố, người phụ trách chuyên môn, huấn luyện an toàn và SDS.
Nếu hóa chất thuộc danh mục cần kiểm soát đặc biệt, doanh nghiệp phải chuyển sang cơ chế Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, bổ sung phương án chống thất thoát và cam kết mục đích kinh doanh. Nếu có nhập khẩu, phải rà soát thêm giấy phép xuất nhập khẩu và nghĩa vụ khai báo trên hệ thống chuyên ngành.
Chia sẻ bài viết:
Danh mục
Dịch